Tiêu chuẩn Trưởng thôn và Phụ cấp Trưởng thôn năm 2021

  • 11/01/2022
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện hành được quy định tại Điều 11 Thông tư 04/2012 / TT-BNV, cụ thể như sau:

– Có hộ khẩu và thường trú tại thôn, tổ dân phố;

– Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công việc;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;

– Gương mẫu thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

– Có kiến ​​thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư và nhiệm vụ cấp trên giao.

Mức phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2021

Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019 / NĐ-CP thì Trưởng thôn / Tổ trưởng tổ dân phố là người hoạt động kiêm nhiệm ở thôn bên cạnh Bí thư chi bộ và Bí thư chi bộ. trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn. Ở thôn, tổ dân phố, những người giữ chức vụ này được hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước theo quy định.

(Những người tham gia công tác ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh Trưởng thôn / Chủ tịch tổ dân phố, Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thì không hưởng phụ cấp hàng tháng nhưng được bồi dưỡng khi thi hành công vụ. ). tiếp tục tham gia các công việc của thôn, tổ dân phố từ nguồn đoàn phí, hội phí khoán cho các tổ chức đoàn thể và từ các quỹ khác (nếu có).

Theo đó, ngân sách Nhà nước cấp quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để trả hàng tháng cho Trưởng thôn / Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn. từng thôn, tổ dân phố. Riêng thôn có từ 350 hộ dân trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Thôn, bản thuộc xã biên giới, hải đảo được hưởng quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.

Hiện tại, mức lương cơ sở năm 2021 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 38/2019 / NĐ-CP, cụ thể là 1,49 triệu đồng / tháng.

Do đó, mức phụ cấp đối với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn / Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban Công tác Mặt trận năm 2021 như sau:

– Đối với thôn có từ 350 hộ dân trở lên thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, xã biên giới, hải đảo được hỗ trợ hàng tháng bằng 7,45 đồng / tháng. .

– Đối với các thôn khác quỹ trợ cấp hàng tháng là 4,47 triệu đồng / tháng.

Mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức vụ sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, ví dụ:

(1) Mức phụ cấp đối với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn / Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác mặt trận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau (Theo Nghị quyết 40/2020) / NQ-HĐND tỉnh Hà Giang HĐND):

STT

Chức vụ

Phụ cấp / tháng
(theo mức lương cơ sở)

Các bản thuộc các xã biên giới; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên

Các thôn, tổ dân phố còn lại

đầu tiên

Bí thư chi bộ

1,788 triệu đồng / tháng

1,49 triệu đồng / tháng

2

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1,788 triệu đồng / tháng

1,49 triệu đồng / tháng

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

894,000 VND / tháng

596,000 VND / tháng

(1) Mức phụ cấp đối với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn / Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau (Theo Nghị quyết 16/2020 / NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn):

STT

Chức vụ

Hệ số phụ cấp / tháng

Thôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, bản thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự

Các thôn, tổ dân phố còn lại

đầu tiên

Bí thư chi bộ

1,937 triệu đồng / tháng

1,639 triệu đồng / tháng

2

Trưởng thôn (Tổ trưởng Tổ dân phố)

3

Trưởng ban Công tác Mặt trận

1,192 triệu đồng / tháng

894,000 VND / tháng

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng