Tìm hiểu về thủ tục, quy định, đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm

  • 18/01/2024
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

Tìm hiểu về thủ tục, quy định, đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm (Cập nhật 2023)

Thủ tục, quy định đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm là một vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần nắm rõ. Giấy phép lưu hành sản phẩm là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Việc không có giấy phép lưu hành sản phẩm có thể bị xử phạt.

Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về thủ tục, quy định, đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm (Cập nhật 2023) tại Việt Nam.

1. Những điều cần biết về giấy phép lưu hành sản phẩm

1.1. Tìm hiểu về khái niệm giấy phép lưu hành sản phẩm 

Giấy phép lưu hành sản phẩm còn được gọi là Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là một loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu các loại sản phẩm, hàng hóa. CFS chứng nhận rằng các sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

CFS bao gồm cả các loại giấy chứng nhận mang tính chất đặc thù hoặc có đầy đủ các nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận khác mà có nội dung tương tự.

CFS có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp và không quá thời hạn hiệu lực của Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Xác nhận công bố phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm.

CFS rất quan trọng đối với hàng hóa xuất khẩu vì nó là yêu cầu của nhiều nước nhập khẩu hàng Việt Nam. CFS cũng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp xuất khẩu như tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm nhập thị trường, đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm, hàng hóa, tạo niềm tin cho người tiêu dùng nước nhập khẩu.

Quản lý CFS nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, góp phần hạn chế hiện tượng nhập siêu.

1.2. Tại sao cần phải xin giấy chứng nhận CFS?

Việc xin cấp CFS có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu, cụ thể như sau:

  • CFS được xem là một công cụ để chứng minh về chất lượng sản phẩm và hàng hóa của nước xuất khẩu. Để được cấp CFS, sản phẩm, hàng hóa phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng, an toàn, phù hợp với các quy định của nước xuất khẩu. Do đó, CFS là một loại giấy tờ chứng nhận chất lượng của sản phẩm, hàng hóa.
  • CFS là một loại giấy phép đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra kỹ lưỡng. 
  • CFS là một trong những điều kiện quan trọng để thông qua cửa khẩu của nước nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp xuất khẩu muốn lưu hành sản phẩm, hàng hóa của mình tại nước nhập khẩu thì cần phải có CFS.
  • Ngoài ra, CFS cũng là một trong những loại giấy tờ pháp lý để công bố chất lượng sản phẩm tại nước nhập khẩu. Do đó, việc xin cấp CFS là cần thiết để doanh nghiệp xuất khẩu có thể thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để công bố chất lượng sản phẩm tại nước nhập khẩu.

1.3. Danh sách những sản phẩm cần phải có giấy phép lưu hành tự do 

Không phải tất cả các sản phẩm đều phải có giấy phép lưu hành tự do. Theo Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS quy định tại Phụ lục V Nghị định 69/2018/NĐ-CP, có 14 nhóm sản phẩm phải có giấy phép lưu hành, bao gồm:

  • Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước khoáng thiên nhiên, nước sinh hoạt; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; Trang thiết bị y tế; Thuốc, mỹ phẩm.
  • Giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản; nông sản, thủy sản, lâm sản, muối; gia súc, gia cầm và vật nuôi; Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; phân bón; thức ăn thủy sản và các chất bổ sung vào thức ăn thủy sản; thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; Sản phẩm dùng trong trong nuôi trồng, chế biến, bảo quản, thu hoạch, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
  • Phụ gia và các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; chế phẩm sinh học, các hóa chất xử lý và cải tạo môi trường sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; dụng cụ và các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản; các loại thuốc bảo vệ thực vật, động vật.
  • Các loại phương tiện giao thông; các loại phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác, vận chuyển trên biển; các phương tiện và thiết bị xếp dỡ thi công chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải (trừ các loại phương tiện phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và các loại trang bị, thiết bị kỹ thuật thuộc chuyên ngành giao thông vận tải.
  • Các loại máy và thiết bị có yêu cầu nghiêm về an toàn lao động thuộc về phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
  • Các loại vật liệu xây dựng.
  • Các loại hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; Các loại máy và thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về vấn đề an toàn lao động do Bộ Công Thương quản lý; Các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo mà pháp luật quy định. Các loại sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc phạm vị quản lý của các bộ và cơ quan nêu tại Phụ lục này.
  • Các loại máy, thiết bị và vật tư yêu cầu nghiêm ngặt về vấn đề an toàn lao động; các loại phương tiện bảo vệ cá nhân dành cho người lao động; Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động khác mà pháp luật quy định.
  • Các loại sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và sản phẩm chuyển phát; các sản phẩm, điện tử, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Thiết bị viễn thông; Thiết bị phát và thu phát sóng vô tuyến điện.
  • Các tài nguyên, khoáng sản và Đo đạc bản đồ.
  • Sản phẩm văn hóa; Trang thiết bị dùng để luyện tập, thi đấu của các môn thể thao và của các cơ sở về thể dục thể thao.
  • Các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Các phương tiện và các trang thiết bị quân sự, các loại vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ trong lĩnh vực quốc phòng và các công trình quốc phòng không thuộc nhóm đối tượng bí mật quốc gia.
  • Các loại trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy, các loại trang thiết bị kỹ thuật, khí tài, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm khác dùng cho các lực lượng công an nhân dân không thuộc nhóm đối tượng bí mật quốc gia.
  • Các loại thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các loại phương tiện, dụng cụ đo lường và sản phẩm, hàng hóa khác, trừ trường hợp thuộc các sản phẩm đã nêu từ Khoản 1 đến Khoản 13, sản phẩm, hàng hóa thuộc về quốc phòng, an ninh và bí mật quốc gia.

1.4. Căn cứ pháp lý về việc xin giấy chứng nhận CFS:

Căn cứ pháp lý về việc xin giấy chứng nhận CFS bao gồm:

  • Luật thương mại ngày 14/6/2005.
  • Luật an toàn thực phẩm năm 2010.
  • Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017.
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

1.5. Điều kiện để được xin giấy phép lưu hành sản phẩm tự do:

Để được cấp giấy chứng nhận CFS, thương nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải có giấy yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.
  • Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phải phù hợp với quy định pháp luật ban hành.

2. Chi tiết về thủ tục xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm

Hồ sơ xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm:

Để được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), thương nhân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo mẫu quy định.
  • Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với những sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn, bao bì hàng hóa hoặc trên tài liệu kèm theo của sản phẩm, hàng hóa) hoặc Bản tự công bố sản phẩm.
  • Giấy chứng nhận cơ sở có đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm ở nơi sản xuất (áp dụng đối với tất cả sản phẩm là thực phẩm).
  • Kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm.
  • Nhãn của sản phẩm.

Các bước xin Giấy phép lưu hành sản phẩm tự do:

Các bước thực hiện xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) như sau:

  • Bước 1: Đăng ký hồ sơ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép CFS.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép CFS với cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lại hồ sơ và hướng dẫn thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 4: Tiến hành xử lý hồ sơ.
  • Bước 5: Nhận kết quả xin cấp giấy phép.

Cơ quan thực hiện cấp phép lưu hành sản phẩm tự do:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) được quy định tại Phụ lục I Quyết định 10/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

  • Bộ Y tế cấp CFS cho các sản phẩm như: thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng,...
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp CFS cho các sản phẩm bao gồm: giống cây trồng, giống vật nuôi, nông, lâm sản, thủy sản,... và các sản phẩm khác được quy định chi tiết tại Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT.
  • Bộ Công Thương cấp CFS cho các sản phẩm bao gồm: hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, máy và các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về vấn đề an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ;…
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp CFS cho các sản phẩm bao gồm: máy móc, các loại thiết bị và vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân,...
  • Bộ Thông tin và Truyền thông cấp CFS cho các sản phẩm:  bưu chính, báo chí, xuất bản và chuyển phát, thiết bị viễn thông, thiết bị phát và thu sóng vô tuyến điện,...
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp CFS cho các sản phẩm: tài nguyên, khoáng sản và đo đạc bản đồ.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp CFS cho các sản phẩm: sách giáo khoa,  tài liệu hướng dẫn giáo viên, giáo trình, thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em thuộc lĩnh vực GD&ĐT thuộc quản lý nhà nước của Bộ.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp CFS cho các sản phẩm: văn học, nghệ thuật, ấn phẩm văn hóa, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của môn thể thao và của các cơ sở thể dục thể thao,...
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp CFS cho các thiết bị chuyên dùng ngân hàng.
  • Bộ Quốc phòng cấp CFS cho các sản phẩm: phương tiện, trang thiết bị quân sự, sản phẩm phục vụ quốc phòng,vũ khí đạn dược, các công trình quốc phòng không thuộc về nhóm bí mật quốc gia,...
  • Bộ Công an cấp CFS cho các sản phẩm: các loại trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy, các loại trang thiết bị kỹ thuật, khí tài, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm được sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc nhóm bí mật quốc gia,...
  • Bộ Khoa học và Công nghệ cấp CFS cho các sản phẩm: thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, các phương tiện và dụng cụ để đo lường,...

Công bố lưu hành sản phẩm chất lượng sản phẩm là gì?

Công bố lưu hành sản phẩm hay công bố chất lượng sản phẩm là việc các doanh nghiệp cần phải làm trước khi đưa sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam. Đây là một thủ tục bắt buộc, bản công bố sẽ là giấy tờ được cơ quan nhà nước yêu cầu trong hồ sơ xin giấy phép lưu hành sản phẩm.
Căn cứ vào quy định tại Điều 6 của Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì các tổ chức, cá nhân muốn sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm bao gồm:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng y học và dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  2. Các loại sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến giai đoạn 36 tháng tuổi.
  3. Các loại phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, các loại phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

Nếu sản phẩm sản xuất, nhập khẩu thuộc trường hợp phải đăng ký bản công bố sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.

Hồ sơ đăng ký được chuẩn bị đầy đủ các loại tài liệu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Trong đó có hai loại hồ sơ đăng ký bao gồm: hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc hồ sơ đối với sản phẩm sản xuất trong nước.

Bước tiếp theo là sẽ tiến hành nộp hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm. Có thể nộp trực tiếp, nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tùy thuộc vào loại sản phẩm mà doanh nghiệp muốn công bố chất lượng.

Bộ Y tế có thẩm quyền với các loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các loại phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, các loại phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

Hoặc cơ quan có thẩm quyền được chỉ định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, các thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, các loại sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến giai đoạn 36 tháng tuổi.

Nếu tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền của cả Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì được quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của cơ quan nào thì nộp đến cơ quan tiếp nhận đó.

Sau khi nhận đủ hồ sơ đăng ký, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ trong thời hạn 7 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời.

Chi phí xin giấy phép lưu hành sản phẩm bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải nộp phí xin giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với thực phẩm xuất khẩu là 1 triệu đồng/ lần/ giấy chứng nhận.

Dịch vụ đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm trọn gói

Doanh nghiệp có thể lựa chọn thuê dịch vụ xin giấy phép lưu hành sản phẩm trọn gói của các doanh nghiệp chuyên môn để tiết kiệm thời gian và chi phí. Dịch vụ này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các lợi ích sau:

  • Doanh nghiệp sẽ được tư vấn toàn bộ vấn đề pháp lý liên quan đến việc xin giấy phép lưu hành sản phẩm, bao gồm các quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn,...
  • Doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót trong quá trình nộp hồ sơ, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.

3. Dịch vụ đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm tại LHD Law Firm

Dịch vụ đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm tại Công ty Luật LHD Law Firm là sự lựa chọn hoàn hảo cho doanh nghiệp muốn đạt được sự tiện lợi và hiệu quả trong quá trình này. Chúng tôi cam kết mang lại trải nghiệm dịch vụ trọn gói, giúp doanh nghiệp giảm thiểu khó khăn và chi phí. Sau đây là những ưu điểm của dịch vụ tại công ty chúng tôi:

  • Đội ngũ chuyên viên tư vấn của LHD Law Firm sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc chuẩn bị mọi hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm, đảm bảo sự toàn diện và đúng đắn.
  • Chúng tôi sẽ tư vấn và giúp khách hàng chuẩn bị toàn bộ hồ sơ, từ Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đến các thông tin Kiểm nghiệm và Công bố sản phẩm.
  • Luật LHD Law Firm sẽ đảm nhận việc soạn thảo hồ sơ đăng ký xin cấp giấy chứng nhận CFS, bao gồm 
    • Danh mục cơ sở sản xuất cũng như những loại hàng sản xuất để xuất khẩu của doanh nghiệp.
    • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận CFS theo quy định.
  • Chúng tôi sẽ theo dõi và quản lý hồ sơ của bạn từ khi nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận CFS cho đến khi giấy phép được cấp, đảm bảo mọi bước đều diễn ra suôn sẻ.
  • Khi giấy phép lưu hành sản phẩm được cấp, chúng tôi sẽ bàn giao lại hồ sơ hoàn chỉnh cho doanh nghiệp, đồng thời cung cấp hỗ trợ về mọi thắc mắc sau quá trình đăng ký.

4. Hướng dẫn tra cứu giấy phép lưu hành sản phẩm 

Sau khi xin giấy phép lưu hành sản phẩm, doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về giấy phép đó trên website của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để tra cứu, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào website của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Đối với sản phẩm bắt buộc thì truy cập vào trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế: https://nghidinh15.vfa.gov.vn/
  • Đối với số công bố mỹ phẩm thì truy cập tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn/

Bước 2: Khi vào trang web thì click tìm đến mục tra cứu số công bố sản phẩm/ mỹ phẩm.

Bước 3: Điền thông tin mà doanh nghiệp cần tra cứu.

Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn nút “tìm” và đợi thông tin hiện lên trên màn hình.

Bước 5: Thông tin về giấy phép lưu hành sản phẩm sẽ được hiển thị trên màn hình. Doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin trực tuyến hoặc in ra thành bản cứng.

5. Những thắc mắc về giấy phép lưu hành sản phẩm

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) có thời hạn bao lâu?

Thời hạn sẽ được ghi trên giấy chứng nhận lưu hành tự do, nếu trên giấy chứng nhận không có ghi thời hạn thì thời hạn sử dụng sẽ là từ 24 đến 36 tháng kể từ ngày cấp, tùy thuộc vào quy định của từng mặt hàng.

Giấy chứng nhận CFS có bắt buộc thực hiện không?

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) chỉ bắt buộc thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp giấy chứng nhận CFS cho hàng hóa.
  • Sản phẩm nằm trong danh mục sản phẩm bắt buộc phải xin giấy phép CFS.

Những nội dung nào bắt buộc phải có trên giấy chứng nhận lưu hành tự do?

Một giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đúng phải đảm bảo các nội dung sau:

  • Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận CFS.
  • Số, ngày cấp giấy chứng nhận CFS.
  • Tên sản phẩm và hàng hóa được cấp chứng nhận CFS.
  • Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp chứng nhận CFS.
  • Tên cũng như địa chỉ của nhà sản xuất.
  • Ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp chứng nhận CFS.
  • Họ tên và chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp chứng nhận CFS.

Công ty Luật LHD Law Firm có cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm không?

Công ty Luật LHD Law Firm là một công ty luật uy tín với kinh nghiệm 20 năm thực hiện tư vấn pháp luật. LHD Law Firm cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm trọn gói, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm của LHD Law Firm bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn pháp lý về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn xin giấy phép lưu hành sản phẩm.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định.
  • Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục xin giấy phép lưu hành sản phẩm tại cơ quan có thẩm quyền.

Với dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép lưu hành sản phẩm của LHD Law Firm, doanh nghiệp sẽ được:

  • Tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia tư vấn pháp luật và chuyên viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
  • Được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác, giúp tăng tỷ lệ thành công trong việc xin giấy phép lưu hành sản phẩm.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí.

Nếu doanh nghiệp có nhu cầu xin giấy phép lưu hành sản phẩm, hãy liên hệ với Công ty Luật LHD Law Firm để được tư vấn và hỗ trợ.

Thủ tục, quy định, đăng ký xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm (Cập nhật 2023) là một vấn đề phức tạp và cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cơ bản về thủ tục, quy định này. Để được cấp giấy phép lưu hành sản phẩm, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng