English

Hỗ trợ

📱+842822446739
✉️all@lhdfirm.com

Social

Cách chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp

Mỗi loại thay đổi cần một nhóm tài liệu chứng minh riêng. Công ty Luật TNHH LHD hướng dẫn doanh nghiệp FDI chuẩn bị đúng giấy tờ cho từng trường hợp điều chỉnh IRC, kèm checklist rà soát trước khi nộp.
Tóm tắt bài viết Xem tóm tắt
Tóm tắt bài viết

Cách chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Không có bộ hồ sơ nào dùng chung cho mọi lần điều chỉnh IRC.

Hãy hình dung hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp như một ngôi nhà 2 tầng. Tầng nền gần như giống nhau ở mọi hồ sơ. Tầng trên thay đổi theo nội dung điều chỉnh: tăng vốn cần chứng minh tài chính, dời địa điểm cần giấy tờ về đất, đổi nhà đầu tư cần giấy tờ pháp lý của bên mới. Chuẩn bị thiếu tầng trên là lý do phổ biến nhất khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.

Bài viết này đi vào từng trường hợp cụ thể. Phần chọn biểu mẫu và cách điền được trình bày trong bài mẫu hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

Nội dung do luật sư đầu tư nước ngoài của Công ty Luật LHD biên soạn, đối chiếu Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Một lưu ý quan trọng trước khi đọc: danh mục dưới đây là khung tham khảo. Thành phần hồ sơ thực tế còn phụ thuộc loại dự án, tình trạng pháp lý và yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư nơi nộp.

Vì sao hồ sơ điều chỉnh IRC khác nhau theo từng trường hợp?

Tầng nền: tài liệu gần như hồ sơ nào cũng có

Với dự án đã có IRC và không thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư, khoản 2 Điều 56 Nghị định 96/2026 dẫn chiếu thành phần hồ sơ tại khoản 1 Điều 52. Bộ hồ sơ điều chỉnh IRC thông thường gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm đề nghị điều chỉnh.
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án, với nhà đầu tư là tổ chức.
  • Giải trình hoặc tài liệu liên quan đến nội dung điều chỉnh.

Ba tài liệu đầu là tầng nền. Tài liệu thứ 4 chính là tầng trên, thay đổi theo từng trường hợp.

Tầng trên: phụ thuộc nội dung thay đổi

Dòng cuối của khoản 1 Điều 52 dẫn chiếu các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026. Đó là các nhóm tài liệu: tư cách pháp lý của nhà đầu tư, năng lực tài chính, đề xuất dự án, quyền sử dụng địa điểm, giải trình công nghệ, hợp đồng BCC và tài liệu khác. Thay đổi chạm đến nội dung nào thì phải giải trình hoặc bổ sung tài liệu của nội dung đó.

Tình trạng pháp lý của dự án cũng làm hồ sơ thay đổi

Vì vậy, khi lập hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp, phải xét cả tình trạng pháp lý. Hai dự án cùng đổi địa điểm có thể cần hồ sơ khác nhau:

  • Dự án chỉ có IRC: hồ sơ điều chỉnh IRC theo Điều 56.
  • Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương và thay đổi thuộc khoản 3 Điều 51: hồ sơ điều chỉnh chủ trương nộp trước, theo Điều 52, 53 hoặc 54 tùy thẩm quyền.
  • Thay đổi đơn giản như đổi tên, cập nhật địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính: hồ sơ rút gọn theo khoản 1 Điều 56, chỉ gồm văn bản đề nghị và tài liệu liên quan.

Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư

Trường hợp phổ biến nhất. Cũng là trường hợp cần nhiều số liệu nhất.

Tài liệu về vốn hiện tại và vốn dự kiến

Hồ sơ điều chỉnh vốn đầu tư cần thể hiện rõ:

  • Vốn đầu tư và vốn góp đang ghi trên IRC.
  • Vốn đầu tư và vốn góp sau điều chỉnh, ghi bằng đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
  • Vốn đã góp thực tế, đối chiếu với sao kê tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
  • Lý do tăng hoặc giảm vốn.

Số liệu vốn đã góp trong báo cáo tình hình triển khai dự án phải khớp với sao kê ngân hàng. Lệch vài nghìn đô do phí chuyển tiền cũng nên giải thích ngay trong báo cáo.

Kế hoạch góp vốn và huy động vốn

Khi tăng vốn, hồ sơ cần nêu tiến độ góp vốn mới và phương án huy động phần vốn còn lại, nếu có vay. Đây là nội dung thuộc đề xuất dự án theo điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026.

Nếu dự án dự kiến vay nước ngoài, nên tính trước. Phần vốn vay ghi trong kế hoạch huy động sẽ ảnh hưởng đến hạn mức vay đăng ký với Ngân hàng Nhà nước sau này.

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính

Theo điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026, năng lực tài chính được chứng minh bằng ít nhất 1 trong các tài liệu:

  • Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư.
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.

Khi giảm vốn, thường không cần chứng minh tài chính. Nhưng phải giải trình lý do, và số vốn sau giảm cần phù hợp với số vốn đã góp thực tế.

Tình huống điển hình. Một công ty 100% vốn Nhật Bản tăng vốn đầu tư thêm 3 triệu USD. Công ty mẹ mới thành lập 1 năm, chưa có đủ báo cáo tài chính 2 năm. Giải pháp là dùng cam kết hỗ trợ tài chính của tập đoàn sở hữu công ty mẹ, kèm báo cáo tài chính của tập đoàn đó. Toàn bộ giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.

Hồ sơ thay đổi địa điểm thực hiện dự án

Tài liệu về địa điểm mới

Nhóm tài liệu cốt lõi của hồ sơ thay đổi địa điểm dự án đầu tư là giấy tờ xác định quyền sử dụng địa điểm. Điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026 chấp nhận một trong các hình thức:

  • Thông tin về giấy tờ quyền sử dụng đất mà cơ quan nhà nước tra cứu được trên cơ sở dữ liệu.
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Bản sao hợp đồng thuê địa điểm.
  • Tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.

Hồ sơ thuê địa điểm

Với doanh nghiệp FDI thuê nhà xưởng hoặc văn phòng, bộ tài liệu thường gồm:

  • Hợp đồng thuê hoặc thỏa thuận thuê có điều kiện.
  • Giấy tờ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình của bên cho thuê.
  • Nếu bên cho thuê là chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: tài liệu chứng minh quyền cho thuê lại.

Điểm cần kiểm tra là chức năng của địa điểm. Nhà xưởng để sản xuất phải nằm trên đất có mục đích phù hợp. Văn phòng phải là công trình có chức năng văn phòng, không phải căn hộ để ở.

Giấy tờ liên quan tùy trường hợp

  • Dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất: giải trình nhu cầu sử dụng đất trong đề xuất dự án điều chỉnh.
  • Dự án đã có chủ trương và đổi sang địa điểm mới: hồ sơ điều chỉnh chủ trương nộp trước, theo điểm c khoản 3 Điều 51.
  • Địa chỉ đổi tên do sắp xếp đơn vị hành chính: chỉ cần văn bản đề nghị có thuyết minh về việc cập nhật, theo khoản 1 Điều 56.

Tình huống điển hình. Một doanh nghiệp Hàn Quốc ký hợp đồng thuê xưởng ngoài khu công nghiệp. Khi chuẩn bị hồ sơ, luật sư LHD phát hiện bên cho thuê chỉ có hợp đồng thuê đất với 1 hộ gia đình, không có giấy tờ quyền sử dụng đất đứng tên mình. Hồ sơ không thể chứng minh quyền sử dụng địa điểm. Doanh nghiệp phải đàm phán lại để bên cho thuê bổ sung giấy tờ, chậm gần 1 tháng. Kiểm tra giấy tờ của bên cho thuê nên làm trước khi ký hợp đồng thuê, không phải sau.

Hồ sơ bổ sung hoặc thay đổi mục tiêu dự án

Mục tiêu hiện tại và mục tiêu đề xuất

Hồ sơ bổ sung mục tiêu dự án đầu tư cần ghi rõ:

  • Mục tiêu đang ghi trên IRC, nguyên văn.
  • Mục tiêu đề xuất bổ sung hoặc thay thế, kèm mã ngành kinh tế tương ứng.
  • Quy mô của mục tiêu mới: công suất, sản lượng, diện tích sử dụng.

Tài liệu giải trình

Tùy mục tiêu mới, hồ sơ có thể cần thêm:

  • Giải trình điều kiện tiếp cận thị trường, nếu ngành mới thuộc diện tiếp cận có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài. Đây là điều kiện cấp IRC theo điểm đ khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026.
  • Giải trình về công nghệ, nếu mục tiêu mới thuộc diện thẩm định công nghệ theo điểm e khoản 1 Điều 32.
  • Tài liệu về địa điểm, nếu mục tiêu mới được thực hiện ở địa điểm khác.

Với dự án đã có chủ trương đầu tư, thay đổi mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương thì phải điều chỉnh chủ trương trước.

Điều kiện kinh doanh sau khi có IRC

IRC ghi mục tiêu mới chưa có nghĩa là được kinh doanh ngay. Một số ngành cần giấy phép con. Ví dụ bán lẻ hàng hóa của doanh nghiệp FDI cần giấy phép kinh doanh theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Hồ sơ giấy phép con đó lại cần IRC đã điều chỉnh, nên thứ tự là IRC trước, giấy phép con sau.

Hồ sơ thay đổi nhà đầu tư hoặc thông tin nhà đầu tư

Thay đổi thông tin nhà đầu tư

Đổi tên, đổi địa chỉ trụ sở của nhà đầu tư là tổ chức, hoặc đổi số hộ chiếu của nhà đầu tư cá nhân. Hồ sơ cần:

  • Văn bản đề nghị.
  • Giấy tờ chứng minh thay đổi: giấy chứng nhận đổi tên công ty, hộ chiếu mới.

Đổi tên nhà đầu tư thuộc nhóm thay đổi đơn giản tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 96/2026, xử lý trong 3 ngày làm việc.

Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư mới

  • Nhà đầu tư cá nhân: hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh.
  • Nhà đầu tư tổ chức: giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý.
  • Giấy tờ do nước ngoài cấp: hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có chứng thực, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.

Tài liệu về chuyển nhượng dự án

Chuyển nhượng dự án dùng hồ sơ riêng theo khoản 5 Điều 57 Nghị định 96/2026:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án.
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng.
  • Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng.
  • Tài liệu tư cách pháp lý của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
  • Bản sao IRC, quyết định chấp thuận chủ trương và quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nếu có.
  • Bản sao hợp đồng BCC, nếu có.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng.

Cần phân biệt: nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn trong công ty là thủ tục khác. Nếu thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần được lập theo khoản 3 Điều 76 Nghị định 96/2026, không dùng hồ sơ điều chỉnh dự án.

Hồ sơ điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ hiện tại, nguyên nhân và kế hoạch mới

Hồ sơ cần trả lời 3 câu hỏi:

  1. Tiến độ trên IRC là gì, và dự án đang ở đâu so với tiến độ đó?
  2. Vì sao chậm?
  3. Kế hoạch mới là gì, các mốc cụ thể ra sao?

Câu hỏi thứ 2 quan trọng nhất. Nguyên nhân khách quan được ghi nhận rõ ràng sẽ giúp hồ sơ dễ được chấp thuận hơn.

Tài liệu giải trình theo tình trạng thực tế

  • Chậm do Nhà nước chậm bàn giao đất: kèm bản sao quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao đất. Trường hợp này xử lý theo khoản 1 Điều 56 Nghị định 96/2026, 3 ngày làm việc.
  • Chậm do nguyên nhân khác: báo cáo tình hình triển khai dự án cần thể hiện các phần việc đã làm, vốn đã giải ngân và lý do chậm.
  • Kéo dài quá 24 tháng với dự án đã có chủ trương: phải làm hồ sơ điều chỉnh chủ trương trước, theo khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025.

Tình huống điển hình. Một dự án sản xuất vốn Đài Loan chậm xây dựng 18 tháng vì địa phương chậm hoàn tất giải phóng mặt bằng. Doanh nghiệp ban đầu định nộp hồ sơ điều chỉnh thông thường với báo cáo dài nhiều trang. Sau khi rà soát, LHD đề nghị nộp theo nhánh chậm bàn giao đất, chỉ cần văn bản đề nghị kèm biên bản bàn giao đất. Hồ sơ gọn hơn, thời gian xử lý ngắn hơn.

Checklist rà soát hồ sơ trước khi nộp

Một bộ hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp dù chuẩn bị kỹ vẫn nên qua bước rà soát cuối.

Thông tin giữa các tài liệu có thống nhất không?

  • Vốn đầu tư, vốn góp, tỷ lệ góp có giống nhau trong văn bản đề nghị, báo cáo, nghị quyết và báo cáo tài chính không?
  • Tỷ giá quy đổi có thống nhất không?
  • Tên, địa chỉ nhà đầu tư có khớp giấy tờ pháp lý không?
  • Nội dung "hiện tại" có khớp IRC bản mới nhất không?

Quyết định của nhà đầu tư đã phù hợp chưa?

  • Đúng cơ quan có thẩm quyền theo điều lệ chưa: chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng quản trị?
  • Biên bản họp có đủ tỷ lệ biểu quyết không?
  • Nhà đầu tư là công ty nước ngoài có cần quyết định của công ty mẹ không?

Có cần điều chỉnh thêm giấy tờ doanh nghiệp hoặc giấy phép liên quan không?

  • Thay đổi có làm đổi nội dung ERC không? Nếu có, đăng ký thay đổi trong 10 ngày theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Có cần cập nhật với ngân hàng quản lý tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?
  • Có giấy phép con nào phải điều chỉnh theo không?

Khi nào nên nhờ đơn vị pháp lý rà soát hồ sơ?

Với các thay đổi đơn giản, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự lo phần giấy tờ cần chuẩn bị khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Nên nhờ luật sư rà soát trong 3 trường hợp:

Hồ sơ có nhiều nội dung thay đổi. Tăng vốn, bổ sung mục tiêu và thêm địa điểm cùng lúc. Mỗi nội dung có tầng tài liệu riêng, và chúng phải khớp với nhau.

Dự án FDI có yếu tố pháp lý phức tạp. Dự án đã có chủ trương đầu tư, có đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê, đang hưởng ưu đãi, hoặc thuộc ngành tiếp cận thị trường có điều kiện.

Hồ sơ từng bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bị yêu cầu lần 2 thường là dấu hiệu vấn đề nằm ở nội dung, không chỉ ở hình thức.

Tóm lại

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo từng trường hợp luôn có một tầng nền giống nhau và một tầng riêng theo nội dung thay đổi. Phần lớn công sức nằm ở tầng riêng: tài chính khi tăng vốn, đất khi đổi địa điểm, giấy tờ pháp lý khi đổi nhà đầu tư, lý do khi lùi tiến độ.

Một nhận định thực tế từ LHD: hồ sơ ít khi bị trả vì thiếu tài liệu tầng nền. Hồ sơ bị trả vì tầng riêng chưa thuyết phục.

Doanh nghiệp muốn được hỗ trợ từ khâu rà soát giấy tờ đến khi nhận IRC mới có thể tham khảo dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trọn gói của LHD.

Thông tin liên hệ Công ty Luật TNHH LHD (LHD Law Firm): văn phòng TP. Hồ Chí Minh tại Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định (028 2244 6739, all@lhdfirm.com); văn phòng Hà Nội tại Tầng 4, Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa (024 6260 4011, hanoi@lhdfirm.com); văn phòng Đà Nẵng tại 71 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang (0905 987 929, danang@lhdfirm.com).

Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (Điều 21, khoản 4 Điều 33); Nghị định 96/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 32, khoản 3 Điều 39, Điều 51, khoản 1 Điều 52, Điều 56, khoản 5 Điều 57, khoản 3 Điều 76); Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 2 Điều 30); Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Viết và kiểm duyệt: Nguyễn Phương Khánh
Viết và kiểm duyệt Nguyễn Phương Khánh

Bình luận

founder

Bạn không biết nên bắt đầu từ đâu?

Lên lịch cuộc gọi tư vấn miễn phí với chúng tôi, các luật sư hàng đầu Công ty Luật LHD sẽ trực tiếp trao đổi cùng bạn

Gọi tư vấn ngay! Đặt lịch tư vấn

KHÁCH HÀNG & ĐỐI TÁC CỦA LHD

SP Group logo
Bgrimmpower
Levanta Renewables
Supercorp
TAF Toyota
Maersk
Yamazen
Beiersdorf.vn
Saigon Co.op
Thyssenkrupp
PKDVN
Ricoh
Fivimart
Wacoal Viet Nam
Sumitomodrive