15 LỢI ÍCH CẦN BIẾT KHI THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

  • 05/12/2023

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI [DỊCH VỤ DO LHD LAW FIRM TƯ VẤN]

HỒ CHÍ MINH 02822612929 

HÀ NỘI 02422612929

ĐÀ NẴNG 02366532929

NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

⭕ QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI

Ít nhất 30 ngày để thành lập doanh nghiệp đầy đủ tại Việt Nam, bất kể loại hình công ty họ đã chọn. Họ phải tuân theo quy trình từng bước như sau:

⭕ 15 điểm cần biết khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam

1. Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ: Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và mạnh mẽ trong vài thập kỷ qua. Đây là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á và mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài thâm nhập vào thị trường tiêu dùng đang phát triển.

2. Nhân khẩu học thuận lợi: Việt Nam tự hào có dân số trẻ và ngày càng giàu có, trở thành thị trường đầy hứa hẹn cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm hàng tiêu dùng, công nghệ và dịch vụ cho các nhà đầu tư mở doanh nghiệp tại Việt Nam.

3. Vị trí chiến lược: Vị trí chiến lược của Việt Nam ở Đông Nam Á giúp Việt Nam dễ dàng tiếp cận các thị trường đang phát triển nhanh khác trong khu vực, bao gồm Trung Quốc, Thái Lan và Singapore. Vị trí gần các tuyến đường vận chuyển lớn cũng thuận lợi cho thương mại.

4. Chính sách thân thiện với đầu tư: Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách thân thiện với đầu tư, bao gồm ưu đãi về thuế và ưu đãi dành cho nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực cụ thể. Những chính sách này nhằm mục đích thu hút vốn và công nghệ nước ngoài.

5. Các hiệp định thương mại song phương và đa phương: Việt Nam đã ký nhiều hiệp định thương mại, như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA), trong đó đưa ra các điều khoản thương mại ưu đãi và khả năng tiếp cận một thị trường rộng lớn hơn.

6. Lao động có tay nghề và tiết kiệm chi phí: Lực lượng lao động của Việt Nam được biết đến với khả năng chi trả tương đối so với một số nước láng giềng. Nó cũng tự hào có một đội ngũ lao động lành nghề và siêng năng, khiến nơi đây trở thành một địa điểm hấp dẫn cho các hoạt động sản xuất và gia công.

7. Phát triển cơ sở hạ tầng: Chính phủ Việt Nam đã đầu tư đáng kể vào phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm giao thông, hậu cần và năng lượng. Những cải tiến này nâng cao sự dễ dàng trong kinh doanh và kết nối trong nước.

8. Ổn định chính trị: Việt Nam duy trì ổn định chính trị trong nhiều năm, mang lại môi trường an toàn cho đầu tư nước ngoài. Cam kết của chính phủ về cải cách kinh tế và mở cửa cho sự tham gia của nước ngoài làm tăng thêm sự ổn định này.

9. Cơ quan hỗ trợ đầu tư: Các cơ quan xúc tiến đầu tư trong nước hỗ trợ và hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài trong việc định hướng quá trình đầu tư.

10. Lĩnh vực đầu tư đa dạng: Việt Nam mang đến cơ hội đầu tư trên nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm sản xuất, công nghệ, nông nghiệp, du lịch và năng lượng tái tạo. Sự đa dạng này cho phép các nhà đầu tư lựa chọn các lĩnh vực phù hợp với chuyên môn và sở thích của họ.

11. Tăng trưởng của tầng lớp trung lưu: Tầng lớp trung lưu đang gia tăng ở Việt Nam đang thúc đẩy chi tiêu tiêu dùng tăng lên, tạo ra nhu cầu về nhiều loại sản phẩm và dịch vụ.

12. Cải thiện môi trường kinh doanh: Việt Nam đã nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm quan liêu để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài mở doanh nghiệp tại Việt Nam

13. Tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu: Việc Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, dệt may và sản xuất, khiến quốc gia này trở thành điểm đến hấp dẫn cho các công ty muốn hội nhập vào các chuỗi cung ứng này.

14. Tiềm năng du lịch: Vẻ đẹp thiên nhiên, di sản văn hóa phong phú và các di tích lịch sử của Việt Nam góp phần thúc đẩy ngành du lịch ngày càng phát triển, thu hút đầu tư nước ngoài vào khách sạn, khu nghỉ dưỡng và các dịch vụ liên quan.

15. Sáng kiến ​​Năng lượng Xanh: Việt Nam ngày càng tập trung vào các dự án năng lượng tái tạo, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực năng lượng gió, mặt trời và thủy điện mở doanh nghiệp tại Việt Nam.

 

⭕ Thủ tục thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam

Các cá nhân, tổ chức nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ có nhu cầu tìm hiểu về các cam kết của lĩnh vực kinh doanh của Việt Nam trong các điều ước quốc tế, các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam, địa điểm hoạt động, thuế và các vấn đề liên quan khác. Dựa trên những thông tin thu thập được, Nhà đầu tư có được những đánh giá tổng quát nhất về điều kiện kinh doanh tại Việt Nam và xác định chính xác thời gian, chi phí cần thiết để hoàn tất các thủ tục thành lập hoặc điều chỉnh phương án khi thấy không phù hợp.

Quá trình Mô tả chi tiết 
Bước 1 Chuẩn bị tài liệu

Nhà đầu tư cần chuẩn bị danh sách các tài liệu nêu trên, bao gồm cả các tài liệu cần được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.

Xem xét các địa điểm hoạt động, quyền cho thuê của bên cho thuê và quyền kinh doanh tại địa điểm đề xuất.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng cần xác định những ưu đãi về thuế của Việt Nam để nhà đầu tư nước ngoài khi kinh doanh tại Việt Nam lựa chọn địa điểm hoạt động để được hưởng ưu đãi thuế.

Bước 2 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) 

Hồ sơ sẽ được nộp tại Văn phòng đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tùy theo địa điểm hoạt động của doanh nghiệp. Thông thường, thời gian giải quyết sẽ khoảng 15 ngày làm việc, nhưng nếu lĩnh vực dự kiến ​​trong trường hợp Việt Nam chưa cam kết, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý chuyên ngành và thời gian này sẽ kéo dài hơn từ 2-3 tháng.

Bước 3 Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (ERC)

Sau khi hoàn tất việc đăng ký đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc và kết quả nhà đầu tư nhận được là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này công nhận tư cách pháp nhân của tổ chức quản lý dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp.

Bước 4 Con dấu doanh nghiệp

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Nhà đầu tư tiến làm con dấu để sử dụng (dấu có thể theo mẫu hoặc do nhà đầu tư tự thiết kế) 

Bước 5 Thực hiện thủ tục đăng ký thuế lần đầu

Pháp luật hiện nay quy định thời hạn nhất định để buộc doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục kê khai thuế ban đầu đối với doanh nghiệp mới thành lập. Ở bước này, doanh nghiệp cũng cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế môn bài và đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử. Đây là điều kiện để doanh nghiệp được phép xuất hóa đơn cho khách hàng cũng như các hoạt động khác liên quan đến thuế.

Bước 6 Xin giấy phép cá nhân

Ngoài ra, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Trong một số trường hợp, pháp luật đưa ra yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các thủ tục để được cơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép và phê duyệt trước khi hoạt động kinh doanh thực tế, như:

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, chế biến… phải tuân thủ.

Giấy phép kinh doanh Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến một số lĩnh vực dịch vụ đặc biệt và hoạt động mua bán hàng hóa phải làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh trước khi hoạt động thực tế, điển hình có thể kể đến dịch vụ logistics, trung gian thương mại. , thương mại điện tử…Và một số loại giấy phép khác tùy theo lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp

DANH SÁCH TÀI LIỆU

Để chuẩn bị thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cá nhân/tổ chức cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Thông tin pháp lý của nhà đầu tư , bao gồm:

  • Hộ chiếu (đối với nhà đầu tư cá nhân);
  • Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh hoặc tài liệu tương đương (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân của người đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Hộ chiếu/ CMND/ CMND của người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế.

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của Chủ đầu tư là một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính;
  • Bảo đảm năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc sao kê tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư cá nhân.

Hồ sơ pháp lý về địa điểm dự kiến ​​đặt trụ sở và hồ sơ ghi nhận tình trạng thuê của Chủ đầu tư:

  • Hợp đồng thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;
  • Tài liệu chứng minh quyền cho thuê lại của bên cho thuê trong trường hợp bên cho thuê là bên thuê lại từ chủ đầu tư tòa nhà dự định làm trụ sở công ty.

Với thủ tục đăng ký đầu tư, việc nộp hồ sơ đề xuất đặt trụ sở chính là bắt buộc nên tại thời điểm công ty chưa được thành lập, công ty mẹ (Nhà đầu tư là tổ chức) hoặc một trong các thành viên của công ty (Nhà đầu tư là cá nhân) thành lập. văn bản thuê trụ sở với bên cho thuê.

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ 

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng