english
english

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

  • 28/10/2019
Thành lập công ty có vốn nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với 100 vốn hoặc mua lại công ty Việt Nam từ 1-99% cổ phần theo Luật Doanh Nghiệp và Luật đầu tư 2015 →

 

Thành lập công ty có vốn nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với 100 vốn hoặc mua lại công ty Việt Nam từ 1-99% cổ phần theo Luật Doanh Nghiệp và Luật đầu tư 2015 → 

 

 

Thành lập công ty có vốn nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với 100 vốn hoặc mua lại công ty Việt Nam từ 1-99% cổ phần theo Luật Doanh Nghiệp và Luật đầu tư 2015 → 

→ Thủ tục đăng ký đầu tư công ty vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư, dự án có vốn đầu tư nước ngoài quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

→ Hồ sơ thành lập công ty có vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh bao gồm các giấy tờ sau

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).

3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần  Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:

- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).

6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh - Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)

8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền - Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh.

*. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

→ CÔNG TY VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ ? 

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - LHD LAW FIRMCông ty vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa theo Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư được hiểu là công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại...

 

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - LUATHONGDUC.COM

HIỂU & LÀM

→ Cơ cấu và vị trí công ty vốn đầu tư nước ngoài

1. Cấu trúc

Các công ty có thể có một trong hai hình thức cơ bản tại Việt Nam:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn ("LLC") và

• Công ty cổ phần ("CTCP")

LLC là cấu trúc doanh nghiệp phổ biến nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài, do sự đơn giản tương đối của họ trong hoạt động. Công ty cổ phần có nhiều yêu cầu hơn, bao gồm tối thiểu 3 cổ đông và thích hợp hơn cho các công ty có thể có nhu cầu phát hành cổ phiếu cho nhiều bên hơn trong tương lai.

Ngoài ra còn có các cấu trúc khác có thể phù hợp với các nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

• Văn phòng đại diện, và

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh ("BCC")

Tuy nhiên, những điều này vẫn phù hợp nhất với các tình huống hoặc kịch bản cụ thể.

2. Vị trí / trách nhiệm chính thức

Các vị trí tiêu chuẩn mà mỗi công ty phải có tại Việt Nam, bao gồm:

• Đại diện pháp lý : Có thể có nhiều hơn một Đại diện pháp lý được chỉ định, nhưng ít nhất một trong số họ phải thường trú tại Việt Nam.

• Tổng giám đốc : Tổng giám đốc là người điều hành công ty hàng ngày.

Lưu ý: 2 vị trí này có thể thuộc bất kỳ quốc tịch nào, tuy nhiên có thể có các vấn đề về Giấy phép lao động để xem xét cho các cuộc hẹn nước ngoài.

• Kế toán trưởng : Vị trí này được bổ nhiệm sau khi công ty được thành lập và cũng đảm nhận nhiều trách nhiệm mà một "Thư ký công ty" sẽ làm trong các khu vực pháp lý khác.

Thủ tục và mốc thời gian

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức thành lập pháp nhân mới cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trước đây là IRC bù) cho "dự án đầu tư" của mình, sau đó tiếp tục bằng cách đăng ký và lấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ("ERC" ) để thành lập công ty mới sau khi IRC được ban hành.

Quá trình này bao gồm ba (3) giai đoạn cơ bản:

Sự nối tiếp

Nội dung

Giới hạn thời gian theo luật định

Bước 1

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC trực tuyến)

3 tuần

Bước 2

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản ERC trực tuyến)

1 tuần

Bước 3

Các thủ tục sau cấp phép ban đầu (bao gồm sắp xếp Công ty con dấu và xuất bản các thông báo thành lập công ty)

2 tuần

Lưu ý: Thời gian theo luật định ở trên là việc xử lý với các cơ quan chức năng và không bao gồm thời gian chuẩn bị cho các ứng dụng cũng như việc xem xét, chuẩn bị hoặc dịch tài liệu cần thiết cho quy trình.

Tài liệu cần thiết

Không.

Tài liệu cần thiết từ một nhà đầu tư doanh nghiệp

1

Giấy chứng nhận thành lập và / hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư và tất cả các sửa đổi

2

Điều lệ và / hoặc Điều khoản kết hợp của Chủ đầu tư và tất cả các sửa đổi;

3

Hộ chiếu / Chứng minh nhân dân của người đại diện được ủy quyền của Chủ đầu tư;

4

Sao kê ngân hàng, hoặc thư ngân hàng cho Chủ đầu tư: số dư tài khoản phải bằng hoặc nhiều hơn giá trị vốn điều lệ của công ty địa phương;

5

Hợp đồng cho thuê (hoặc hợp đồng thuê trước) liên quan đến văn phòng của công ty địa phương tại Việt Nam và các tài liệu liên quan đến chủ nhà.

Tài liệu cần thiết cho các ứng dụng tiêu chuẩn để thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được liệt kê dưới đây. Các tài liệu này có thể thay đổi tùy thuộc vào thẩm quyền của nhà đầu tư, tuy nhiên điều này cung cấp một hướng dẫn chung về các tài liệu phải được nộp với chính quyền.

Trường hợp nhà đầu tư là một cá nhân, và không phải là một công ty, thì Mục 1 và 2 không bắt buộc và chỉ cần có hộ chiếu.

Các tài liệu trên (không phải là bản sao kê / thư của ngân hàng) cần phải trải qua quá trình hợp pháp hóa và chứng thực, điều này sẽ phụ thuộc vào tài liệu và quyền tài phán.

→ PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU 

CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Cam kết WTO

2. Luật Doanh Nghiệp 2015

3. Luật Đầu Tư 2015

► HIỂU THẾ NÀO CHO ĐÚNG ?

- Nhà đầu tư chọn lựa ngành nghề đầu tư vì mỗi ngành nghề sẽ được quy định rõ trong cam kết WTO sau đó nghiên cứu thêm Luật Chuyên ngành (ví dụ: kinh doanh bất động sản phải có 20 tỷ) để biết được lựa chọn chính xác và yêu cầu đầu tư.
- Sau khi chọn xong ngành nghề kinh doanh chuyển sang chọn loại hình đầu tư

 

→ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH 

#Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài

Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015.

2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

#Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài

→ Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015)

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Các loại giấy phép nào cần phải xin khi thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài.

☑ Các giấy phép phải xin đối với Công ty vốn đầu tư nước ngoài

☛ Giấy chứng nhận đầu tư (IRC)

☛ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tách giấy) (ERC)

 Giấy phép kinh doanh (Business License)

CÁC LOẠI GIẤY PHÉP CẦN XIN KHI THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI - LUATHONGDUC.COM

☉ Đối với Giấy phép kinh doanh (BL) LHD Law Firm xin hướng dẫn các hồ sơ cơ bản phải có

1 #.  Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Business License)

Việc bổ sung mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động cảu doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

2 #.  Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTM cần có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện theo mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTM;

b) Bản giải trình việc đáp ứng các đều kiện kinh doanh. Nội dung của Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này;

c) Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại…

Trường hợp dự án không gắn với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (không gắn với xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất) nay đề nghị bổ sung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài hồ sơ nêu tại mục 1, 2 ở trên, cần bổ sung hồ sơ về pháp nhân hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động.

→ Lưu ý nơi cấp phép xin cho đúng 

- Giấy chứng nhận đầu tư do Phòng Đầu tư Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh thẩm định và cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng doanh nghiệp trong nước Sở kế hoạch đầu tư thẩm định và cấp

- Giấy phép kinh doanh do Sở Công Thương Cấp 

Thành lập công ty nước ngoài - luathongduc.com

 
 
→ QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
 

Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Quy trình đầu tiên trong việc thành lập công ty vốn nước ngoài)

☑ Hồ sơ đăng ký thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài

→ Hồ sơ pháp lý cho việc THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM dành riêng cho cá nhân và tổ chức như sau:

☑Cá nhân

☑Tổ chức

→ Đối với cá nhân có 3 loại hồ sơ quan trọng

# Hộ chiếu

# Hợp đồng thuê trụ sở

# Xác nhận ngân hàng với số vốn tương tự với vốn Điều lệ đầu tư tại Việt Nam.

Đối với tổ chức có 5 loại hồ sơ sau

# Giấy đăng ký kinh doanh

# Điều lệ hoạt động của Công ty nước ngoài (m&a)

Lưu ý: Hai tài liệu này phải hợp thức hóa lãnh sự khi đưa về Việt Nam sử dụng

# Báo cáo tài chính có lợi nhuận hoặc Xác nhận ngân hàng bằng với số tiền dự định đầu tư vào Việt Nam.

# Hợp đồng thuê trụ sở tại Việt Nam

# Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật đối với Doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trên đây là các điều kiện cơ bản về việc thành lập công ty có thành viên là người nước ngoài.

☑ Thời gian thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
Đối dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư
 

Bước #2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

☣ Sau khi có quyết định chủ trương của UBND tỉnh tiến hành đăng ký thành lập công ty 

Bước này bao gồm ĐĂNG KÝ GIẤY CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP ⇒ GIẤY MÀU VÀNG (ERC)

BƯỚC #3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) 

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) 

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Bước này rất quan trọng mục đích có được giấy màu xanh tên gọi (IRC) CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (GIẤY MÀU XANH)

Bước #4: Đăng bố cáo thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài

→ Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

☑ Ngành, nghề kinh doanh;

☑ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần vốn đầu tư nước ngoài

Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước #5: Khắc dấu của doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

PROFILE LHD LAW FIRM
1 bình luận trong bài viết này
  1. Visitor
    Nguyễn Văn Tư
    19/02/2019

    Cho hỏi phí Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu ? Các điều kiện cơ bản để thành lập, thời gian và hồ sơ gồm những gì ? Trân trọng

Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng