Hướng dẫn về chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA

  • 10/01/2022

Hướng dẫn về chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA (Ảnh minh họa)

Thực hiện theo Công văn 6464 / TCHQ-GSQL ngày 05/10/2020 hướng dẫn thực hiện Hiệp định EVFTA, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa kể từ ngày Hiệp định EVFTA có hiệu lực:

– Khoản 3 Điều 6 Nghị định 111/2020 / NĐ-CP ngày 18/9/2020 quy định:

“3. Đối với các tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định thì được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Điều này Nghị định và đã nộp thuế suất cao hơn thì cơ quan hải quan xử lý số thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về nộp thuế. ”

– Điều 39 Thông tư 11/2020 / TT-BCT hướng dẫn quy tắc xuất xứ của Hiệp định EVFTA đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho:

“Các ưu đãi thuế quan trong EVFTA được áp dụng đối với hàng hóa đáp ứng các yêu cầu của Thông tư này và vào ngày EVFTA có hiệu lực, đang ở trong một Quốc gia thành viên hoặc trong quá trình quá cảnh, tạm giữ, trong kho ngoại quan hoặc trong khu phi thuế quan được cung cấp rằng bằng chứng xuất xứ sau đó sẽ được nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu. Hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này cho cơ quan hải quan của Bên nhập khẩu. “

Theo đó, đối với hàng hóa có xuất xứ EU nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nước từ ngày Hiệp định EVFTA có hiệu lực (1/8/2020) sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu thanh toán. chứng minh xuất xứ hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư 11/2020 / TT-BCT và Thông tư 38/2018 / TT-BTC.

– Về mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 24 Thông tư 11/2020 / TT-BCT. Đặc biệt:

“Người xuất khẩu xác nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu xuất kho hoặc chứng từ thương mại khác với đầy đủ thông tin về hàng hóa bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung Tờ khai xuất xứ hàng hóa. Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu Tờ khai của Xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này và phù hợp với luật và quy định của Liên minh. Châu Âu … “

Chứng từ thương mại có thể là một phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Các chứng từ vận tải như vận đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là các chứng từ thương mại khác.

Theo đó, trường hợp tự chứng nhận khai báo xuất xứ trên lô hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói là phù hợp với quy định và chứng từ này được nhà xuất khẩu cấp từ ngày 1/8/2020. Văn bản xác nhận phù hợp với quy định tại Thông tư 11 / 2020 / TT-BCT được chấp nhận áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

– Giấy tờ chứng minh xuất xứ hàng hóa trong trường hợp người bán có trụ sở tại lãnh thổ nước không phải là thành viên của EVFTA: phải tuân thủ các quy định tại Thông tư 11/2020 / TT-BCT và đã được chấp thuận. Hướng dẫn chi tiết tại Công văn 6464 / TCHQ-GSQL ngày 05/10/2020.

2. Về chữ ký trên tờ khai tự chứng nhận xuất xứ của người xuất khẩu:

– Khoản 5 Điều 24 Thông tư 11/2020 / TT-BCT quy định:

“5. Văn bản tự xác nhận phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của EU được phép từ chối, với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia thành viên xuất khẩu cam kết bằng văn bản rằng nhà xuất khẩu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về bằng chứng xuất xứ của hàng hóa. ”

Theo đó, tờ khai xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ tiêu chuẩn được phép không ký với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu văn bản cam kết của nhà xuất khẩu và văn bản cam kết của nhà xuất khẩu. Cam kết này được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Công chức hải quan không được yêu cầu người khai hải quan nộp chứng từ này khi làm thủ tục hải quan.

– Đối với hàng hóa có xuất xứ EU nhập khẩu vào Việt Nam, hình thức tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đăng ký mã REX thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 20/1120. / TT-BCT:

Các quy định của Hiệp định EVFTA và Thông tư 11/2020 / TT-BCT không yêu cầu chữ ký trên tờ khai xuất xứ của nhà xuất khẩu đã đăng ký.

Theo đó, cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa không có chữ ký của người xuất khẩu có số REX đối với lô hàng trị giá trên 6000 Euro. Đối với việc khai báo xuất xứ của các doanh nghiệp chưa đăng ký REX số lô hàng có giá trị không quá 6000 Euro thì trên giấy chứng nhận xuất khẩu bắt buộc phải có chữ ký tay của người xuất khẩu.

3. Thông tin cần tra cứu khi kiểm tra mã REX: đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Công văn 6464 / TCHQ-GSQL.

Trong trường hợp nhà xuất khẩu không đồng ý phổ biến thông tin thì chỉ công bố thông tin về số REX của nhà xuất khẩu và ngày mã REX có hiệu lực. Cơ quan hải quan không được từ chối cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do không tra cứu được thông tin về hàng hóa, doanh nghiệp, ngày hết hạn của mã REX.

4. Khai báo nước xuất xứ trên Giấy chứng nhận xuất xứ: thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 6464 / TCHQ-GSQL.

Trong trường hợp giấy chứng nhận xuất xứ khai báo xuất xứ của EU / Liên minh châu Âu và khai báo tên của một quốc gia châu Âu cụ thể, hiệu lực của giấy chứng nhận xuất xứ sẽ không bị ảnh hưởng.

Trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ chỉ khai báo xuất xứ với danh nghĩa của một nước Châu Âu cụ thể thì từ chối Giấy chứng nhận xuất xứ theo quy định và gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan tài phán Châu Âu.

5. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo, nghiên cứu kỹ các quy định về xuất xứ tại Hiệp định EVFTA, Thông tư 11/2020 / TT-BCT và các văn bản hướng dẫn liên quan của Tổng cục Hải quan tiếp tục tập huấn để triển khai thực hiện thống nhất, không gây phiền hà, khó khăn cho doanh nghiệp.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng