Hợp đồng lao động vô hiệu và cách xử lý

  • 10/01/2022

Hợp đồng lao động vô hiệu và cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu

Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động có thể bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.

– Hợp đồng lao động vô hiệu hoàn toàn trong các trường hợp sau đây:

+ Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

+ Người giao kết hợp đồng lao động trái thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực trong giao kết hợp đồng lao động.

+ Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật nghiêm cấm.

– Hợp đồng lao động bị vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Tại khoản 1 Điều 33, điểm v khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Điều 33. Các khiếu nại về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án

1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

… 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo lãnh thổ của Tòa án được xác định như sau:

… v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu;… ”

Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần (Điều 9 Nghị định 145/2020 / NĐ-CP)

Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần được quy định như sau:

(1) Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu một phần thì người sử dụng lao động và người lao động sửa đổi, bổ sung phần hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động. hành động tập thể và pháp luật.

(2) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết. theo thỏa ước lao động tập thể được áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu mà tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật lao động và thỏa ước lao động tập thể thì hai bên phải thương lượng lại tiền lương theo quy định, tiêu chuẩn. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định mức chênh lệch giữa tiền lương thỏa thuận lại và tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế. theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

(3) Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung những nội dung tuyên bố không hợp lệ thì:

– Thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động;

– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần cho đến khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản (2);

– Giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020;

– Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động. nhân công.

(4) Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xử lý hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ (Điều 10, 11 Nghị định 145/2020 / NĐ-CP)

* Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu hoàn toàn do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

(1) Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

(2) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động từ khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đến khi hợp đồng lao động được giao kết lại như sau:

– Trường hợp quyền, lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động không thấp hơn quy định của pháp luật hoặc thỏa ước lao động tập thể được áp dụng thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu;

– Nếu hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động không bị ảnh hưởng. thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 145/2020;

– Thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động. nhân công.

(3) Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động mà bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:

– Thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động;

– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại khoản (2);

– Giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020.

(4) Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu hoàn toàn do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định. . quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

* Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật nghiêm cấm

(1) Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật.

(2) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi giao kết hợp đồng lao động mới, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 10 Nghị định 145/2020.

(3) Trường hợp hai bên không giao kết hợp đồng lao động mới thì:

– Thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động;

– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản (2);

– Người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền do hai bên thoả thuận, nhưng cứ mỗi năm làm việc ít nhất bằng một tháng lương tối thiểu vùng đối với địa bàn nơi người lao động làm việc do Chính phủ quy định. quy định tại thời điểm quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Thời gian làm việc của người lao động để tính trợ cấp là thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được xác định theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020;

– Giải quyết trợ cấp thôi việc đối với hợp đồng lao động trước khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020 nếu có.

(4) Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc giao kết hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm thuộc thẩm quyền của Tòa án. theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cơ sở pháp lý:

– Các Điều 49, 50 và 51 của Bộ luật Lao động năm 2019;

– Điều 33 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

– Các Điều 9, 10 và 11 Nghị định 145/2020 / NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng