Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không có quyền cấp sổ đỏ

  • 11/01/2022

1. Thứ nhất, Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP và Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017 / NĐ-CP, cụ thể như sau:

** Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 thì chỉ những cơ quan sau đây mới có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận:

– Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp cùng một loại Giấy chứng nhận cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

** Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP và Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017 / NĐ-CP quy định:

– Đối với những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu. công trình xây dựng trong các trường hợp sau:

(1) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có Giấy chứng nhận mới;

(2) Cấp, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

– Đối với các địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định thì việc cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp (1), (2) nêu trên được thực hiện như sau:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

– Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc xác nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp. Việc đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đai quy định việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai. Giấy chứng nhận đất đối với trường hợp (1), (2).

Các trường hợp ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Như vậy, theo quy định trên:

– Văn phòng đăng ký đất đai chỉ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây khi được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền:

+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có Giấy chứng nhận mới;

+ Cấp, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

– Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chỉ xác nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của UBND tỉnh.

2. Thứ hai, Điều 60 của Nghị định 43/2014 / NĐ-CP và được sửa đổi bởi Khoản 19, Điều 1 của Nghị định 148/2020 / NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 08/02/2021) không quy định về “Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ”trong đó quy định“ Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai ”.

Theo quy định này, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; cấp, đổi, cấp lại Giấy chứng nhận mà không phải cơ quan có thẩm quyền cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Do đó: Việc cho rằng “Kể từ ngày 08/02/2021 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được cấp sổ đỏ” là không chính xác, theo quy định này Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉ là nơi tiếp nhận hồ sơ. hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng