english
english

Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề luật sư hiện hành

  • 11/01/2022

Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề luật sư (Ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn luật sư

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, có tư cách đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo về nghiệp vụ luật sư, đã trải qua thời gian hành nghề luật sư, nếu có sức khỏe tốt để hành nghề luật sư, bạn có thể trở thành luật sư; trong đó:

“Điều 2a. Người không đủ tư cách tuân theo Hiến pháp và pháp luật; người không đủ tiêu chuẩn về tư cách đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật luật sư.

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây, không đủ điều kiện làm theo Hiến pháp và pháp luật, không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật luật sư:

a) Đã bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức mà chưa hết thời hạn quyết định kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn; 03 năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực; bị xử lý hành chính về một trong các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tương trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, quy định gây thiệt hại cho tài sản của người khác, quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, cản trở, chống việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, hối lộ cho người thi hành công vụ mà trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính;

b) Đã bị xử lý hành chính, kỷ luật, hình sự hoặc có kết luận của cấp có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, lừa đảo, lừa dối. , xâm phạm an ninh quốc gia; có hành vi, phát biểu làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, xúi giục, mua chuộc, ép buộc người khác tụ tập đông người gây rối trật tự công cộng, làm trái pháp luật hoặc vi phạm quy định tại các điểm b, d, e, g, i và k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; cố ý vi phạm pháp luật khác đã bị xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên.

2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đã hết thời hạn thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã quá thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc đã hết thời hạn hiệu lực. trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội vô ý, tội cố ý ít nghiêm trọng đã được xóa án tích và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điểm b Khoản 1 Điều này có văn bản giải trình và cam kết về quá trình phấn đấu tuân theo Hiến pháp và pháp luật, có tư cách đạo đức tốt và được cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng xác nhận. của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú được coi là đã sửa chữa, rèn luyện, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Hiến pháp. pháp luật và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật luật sư.

– Miễn đào tạo luật sư đối với các đối tượng sau:

+ Đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

+ Giáo sư, phó giáo sư luật học; tiến sĩ luật.

+ Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, thẩm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên gia cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

+ Đã từng là Thẩm tra viên chính ngành Tòa án, Thẩm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên gia chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

– Miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư đối với các đối tượng sau đây:

+ Những người đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên cao cấp, Điều tra viên trung cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư Luật, Tiến sĩ Luật, Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, Kiểm tra viên cao cấp Viện kiểm sát, Chuyên viên cao cấp, Nghiên cứu viên cao cấp, Giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp lý được miễn tập sự hành nghề luật sư.

+ Người đã là Điều tra viên chính, Thẩm tra viên chính ngành Tòa án, Thẩm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính về lĩnh vực pháp luật được giảm 2/3 thời gian. hành nghề luật sư.

+ Người đã có thời gian công tác trong ngạch chuyên gia, nghiên cứu viên, giảng viên chuyên ngành luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, Kiểm tra viên Viện kiểm sát từ mười năm trở lên được tính 1/2 thời gian. hành nghề luật sư.

Điều kiện hành nghề luật sư

– Người có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định nêu trên, muốn hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề và gia nhập Đoàn luật sư.

– Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu TP-LS-01.

Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Cơ sở pháp lý:

– Điều 10, 13, 16 Luật Luật sư 2006.

– Khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư 2012.

– Khoản 2 Điều 1 Nghị định 137/2020 / NĐ-CP ngày 08/10/2018.

– Thông tư 02/2015 / TT-BTP ngày 16/01/2015.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng