Phạt chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế năm 2021

  • 11/01/2022
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

(1) Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày nhưng không thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế trong thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày mà không thực hiện việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo. mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế;

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

(4) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế;

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế.

(5) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi nội dung đăng ký thuế, thông báo mã số thuế;

– Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế; đồng thời buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế theo quy định.

(6) Các quy định của Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:

– Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin chứng minh nhân dân khi cấp thẻ căn cước công dân;

– Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cấp thẻ Căn cước công dân;

– Thông báo về việc thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ của người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

Lưu ý: Trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức; mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng