english
english

Ngân sách nhà nước: Thu ngân sách địa phương bao gồm những khoản nào

  • 10/01/2022

– Nhóm 1: 100% thu ngân sách trung ương;

– Nhóm 2: Thu ngân sách địa phương hưởng 100%;

– Nhóm 3: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Nhóm 1: 100% ngân sách trung ương

Các khoản này bao gồm cả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm:

– Thuế giá trị gia tăng thu được từ hàng hoá nhập khẩu;

– Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu mà cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục tiêu thụ trong nước;

– Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;

– Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, lợi nhuận được chia cho nước sở tại, phí, tiền thuê mặt nước, thuế, phí và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí;

– Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức, cá nhân khác ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;

– Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước ở Trung ương thực hiện, không bao gồm các khoản được cấp có thẩm quyền trích lập chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước ở trung ương thực hiện, sau khi trừ phần được trích để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

Phí thu, trích bù chi không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;

– Lệ phí do cơ quan nhà nước ở trung ương thu, không bao gồm lệ phí môn bài quy định tại điểm g và lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 Thông tư 342.

– Tiền thu được do xử phạt vi phạm hành chính, tiền phạt và các khoản tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương quyết định xử phạt và tịch thu;

– Thu từ bán tài sản nhà nước, bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu nhà nước. công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp có vốn đầu tư của Trung ương trước khi cổ phần hóa, cơ cấu lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc Trung ương quản lý;

– Thu từ tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị, tổ chức ở trung ương xử lý sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định của pháp luật;

– Thu hồi vốn từ ngân sách trung ương đầu tư vào các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương. đại diện chủ sở hữu; thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương làm đại diện chủ sở hữu;

– Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mà ngân sách trung ương được hưởng theo quy định của pháp luật;

– Phí sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển trực thuộc trung ương;

– Chênh lệch thu chi lớn hơn quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

– Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;

– Thu cân đối ngân sách trung ương;

– Thu chuyển nguồn năm trước về ngân sách trung ương;

– Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, kể cả các khoản thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

Nhóm 2: Ngân sách địa phương hưởng 100%

Các khoản này bao gồm cả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm:

– Thuế tài nguyên, không bao gồm thuế tài nguyên thu được từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí;

– Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

– Tiền sử dụng đất;

– Tiền thuê đất, thuê mặt nước, không bao gồm tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí;

– Cho thuê, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

– Lệ phí môn bài;

– Phí đăng ký;

– Thu từ hoạt động xổ số, bao gồm cả hoạt động xổ số điện toán;

– Việc thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư vào các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm đại diện chủ sở hữu. ; thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm đại diện chủ sở hữu;

– Thu bán tài sản nhà nước, bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị. – Các xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách địa phương trước khi thực hiện hợp nhất, sắp xếp lại cổ phần và các đơn vị, tổ chức khác thuộc địa phương quản lý;

– Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;

– Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện, không bao gồm các khoản được cấp có thẩm quyền trích lại chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương thực hiện, sau khi trừ phần được trích để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

Phí thu, trích bù chi không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;

– Phí do cơ quan nhà nước địa phương thu;

– Tiền thu được do xử phạt vi phạm hành chính, tiền phạt và các khoản tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước ở địa phương quyết định xử phạt và tịch thu;

– Thu từ tài sản đã xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cơ quan, đơn vị, tổ chức ở địa phương xử lý sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định của pháp luật;

– Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước, ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật;

– Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương;

– Thu từ quỹ đất công ích và các khoản lợi ích công cộng khác;

– Huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

– Thu quỹ dự trữ tài chính địa phương;

– Thu kết dư ngân sách địa phương;

– Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong việc quản lý, sử dụng đất; nguồn thu từ ngân sách cấp dưới.

Nhóm 3: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Các khoản này bao gồm cả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm:

– Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của nhà thầu phụ phát sinh từ hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; không bao gồm thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 3 Thông tư 342;

– Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu phụ phát sinh từ hoạt động dịch vụ phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn); trong hoạt động dầu khí); không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư 342;

– Thuế thu nhập cá nhân;

– Thuế tiêu thụ đặc biệt, không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 342;

– Thuế bảo vệ môi trường, không bao gồm thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 342.

Đối với thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất trong nước, việc xác định doanh thu phát sinh căn cứ vào sản lượng mà doanh nghiệp đầu mối bán ra trên thị trường và tỷ trọng trong tổng sản lượng xăng dầu sản xuất trong nước. và tổng sản lượng xăng dầu nhập khẩu. Hàng năm, Bộ Tài chính đều xác định tỷ trọng này.

Thu ngân sách địa phương bao gồm: 100% thu ngân sách địa phương; Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; Thu bổ sung cân đối ngân sách nhà nước và có mục tiêu thu bổ sung từ ngân sách trung ương; Các khoản thu được chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước.

Nguồn thu của ngân sách trung ương bao gồm: 100% số thu ngân sách trung ương và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng