english
english

Hướng dẫn chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh

  • 11/01/2022

Theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019:

“… 3. Người nộp thuế thực hiện kê khai, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi cá nhân đóng trụ sở chính. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính và có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thì người nộp thuế kê khai thuế tại trụ sở chính và thực hiện tính, phân bổ nghĩa vụ thuế. Các loại thuế phải nộp theo từng địa phương nơi thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này… ”

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020 / NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

“1. Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế là cơ quan thuế trên địa bàn. nơi hoạt động của mình Hoạt động kinh doanh không thuộc tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính trong các trường hợp sau:

k) Kê khai lệ phí môn bài tại nơi đặt đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh.

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung. tại trụ sở chính: trước các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi có thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị trực thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp dưới đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

… ”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 39/2014 / TT-BTC và Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017 / TT-BTC, trường hợp công ty có trụ sở chính tại tỉnh A nhưng thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác. . Ở một thành phố khác với trụ sở chính:

– Về đăng ký thuế: Hiện nay theo Thông tư 105/2020 / TT-BTC không có quy định về việc cấp mã 13 số cho địa điểm kinh doanh (có hiệu lực từ ngày 17/01/2021)

– Về lệ phí môn bài: Công ty kê khai lệ phí môn bài tại địa điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020 / NĐ-CP.

– Về thông báo phát hành hóa đơn: Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017 / TT-BTC.

– Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng: Trường hợp công ty có hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính thì công ty thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126 / 2020 / NĐ-CP.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng