english
english

Hướng dẫn các bước tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua mạng

  • 11/01/2022

Thời hạn cuối cùng để quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 4 năm 2021 đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Riêng trường hợp người lao động đã được hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai quyết toán thuế quá giờ (theo khoản 4 Điều 28 Thông tư 111). / 2013 / TT-BTC).

– Đối với tổ chức chi trả thu nhập, thời hạn nộp hộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 3 năm 2021 hoặc ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Hướng dẫn cá nhân quyết toán thuế qua mạng

Bước 1: Truy cập Hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế và đăng nhập tại đây

Bước 2: Nhập thông tin mã số thuế, nhập mã kiểm tra để đăng nhập.

quyết toán thuế qua mạng

Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế”, Chọn “kê khai qua mạng”.

Bước 4: Điền vào tờ khai trực tuyến

Quyết toán thuế qua mạng

– Tên người nộp thuế: ghi họ và tên người tự quyết toán

– Địa chỉ liên hệ: Ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú

– Điện thoại liên hệ: điền số điện thoại của người tự định cư

– Địa chỉ email: điền email của cá nhân để tự giải quyết

– Chọn tờ khai: Tờ khai quyết toán 02 / QTT-TNCN-TNCN (TT92 / 2015)

– Lựa chọn cơ quan quyết toán thuế:

Tùy trường hợp của người nộp thuế mà lựa chọn phù hợp.

Ví dụ trong hình trên minh họa trường hợp thu nhập tại 2 nơi (thay đổi nơi làm việc) và khấu trừ thuế tại nguồn. Khi nhập mã số thuế của đơn vị khấu trừ thuế tại thời điểm quyết toán thuế, hệ thống tự động xác định cơ quan quyết toán thuế.

– Loại hình khai báo: Tờ khai chính thức

– Năm định cư: 2020

Bước 5: Chọn “Tiếp tục”

Bước 6: Kê khai tờ khai quyết toán thuế

[01] đến nơi [06]: Hệ thống nhập liệu tự động

[07] đến nơi [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận, huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

[09]: Nhập số điện thoại của người nộp thuế: (Bắt buộc)

[10]: Fax: Tùy chọn

[11]: Nhập địa chỉ email của NNT. (Bắt buộc phải điền)

[12]: Số tài khoản ngân hàng (nếu có). Không bắt buộc

[12a]Mở tại: Ngân hàng mở ở đâu thì nhập.

[13] đến nơi [21]: Nếu không có thông tin đại lý thuế thì bỏ qua.

[22]: Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ:

[23]: Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công làm việc tại khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Trường hợp phát sinh thu nhập thì cơ quan chi trả thu nhập cấp chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên chứng từ đó và vào tờ khai.

Ví dụ: Năm 2020, ông A làm việc cho công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm việc cho công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ. Từ 150 triệu, vậy mục tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[24]: Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; tiền lương và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được khi làm việc tại khu kinh tế; không bao gồm các khoản thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Nếu không có thì không nhập).

[25]: Tổng thu nhập chịu thuế theo Hiệp định: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền lương và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Nếu không có thì không điền).

[26]: Tổng số thuế TNDN phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền lương và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương, tiền công phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (Nếu thiếu thì không điền).

[27]: Số người phụ thuộc: Tự động tính khi khai báo

Trường hợp có người phụ thuộc thì để khai báo người phụ thuộc kéo xuống cuối trang chọn “02-1 / BK-QTT-TNCN” để khai báo:

Sau khi chọn “02-1 / BK-QTT-TNCN”, hệ thống chuyển sang giao diện bạn kê khai người phụ thuộc, sau khi khai báo người phụ thuộc, bạn chọn “Tờ khai” chuyển về giao diện kê khai để tiếp tục kê khai.

[28]: Các khoản khấu trừ: Hệ thống tính toán tự động

[29]: Khấu trừ cá nhân: Hệ thống tính toán tự động

[30]: Đối với người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động tính.

[31]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là khoản chi đóng góp cho tổ chức, cơ sở nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy chế của cơ quan nhà nước (nếu có thì không điền)

[32]: Các khoản được trừ: là BHXH, BHYT; bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[33]: Mức trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện: Là tổng số tiền đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh, tối đa không quá ba (03) triệu đồng / tháng (Nếu thiếu thì không điền).

[34]: Tổng thu nhập chịu thuế: Hệ thống tự động tính toán.

[35]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[36]: Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[37]: Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ đối với tiền lương; tiền lương của cá nhân theo thuế suất Thuế suất lũy tiến trong kỳ và tổng số thuế tổ chức đã nộp; cá nhân trả thu nhập khấu trừ với thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[38]: Tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp khai, tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[39]: Số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định đến số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài trên tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]// ([22] -[25])} x 100%.

[40]: Được khấu trừ hoặc tạm nộp do quyết toán cuối năm: là số thuế được khấu trừ; đã thực nộp trên chứng từ đã kê khai trên tờ khai quyết toán thuế năm trước.

[41]: Tổng số thuế TNCN giảm trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[42]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Hệ thống tự động tính.

[43]: Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm khác: là số thuế được giảm tính của kỳ tính thuế trước.

[44]: Tổng số thuế phải nộp trong kỳ, [44]=[35]-[36]-[41] > = 0: Hệ thống tự động tính toán.

[45]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ, [45] = [35]-[36]-[41]

[46]: Tổng số thuế sẽ được hoàn lại, [46]=[47]+[48]: Hệ thống tính toán tự động.

[47]: Số thuế đã hoàn vào tài khoản của người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn yêu cầu hoàn thì phải nhập vào ô này, nếu không yêu cầu hoàn thì không nhập.

[48]: Thuế bù trừ các khoản phải nộp NSNN: cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị bù trừ các khoản phải nộp NSNN (bao gồm cả nợ ngân sách, các khoản phải nộp phát sinh) các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt … trong mục này.

[49]: Tổng số thuế bù trừ phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: Hệ thống tính toán tự động.

Sau khi hoàn thành, chọn “Hoàn thành khai báo”.

Bước 7: Chọn kết xuất XML

Bước 8: Chọn Nộp tờ khai, Nhập mã xác nhận để xác thực tờ khai và chọn Tiếp tục.

Hệ thống sẽ báo đã gửi tờ khai thành công.

Bước 9: In tờ khai

Tại bước tiếp theo, sau khi chọn “xuất XML”, hệ thống sẽ gửi cho bạn tệp tờ khai có định dạng XML. Sử dụng máy tính có cài đặt trình xem itax để mở tệp tờ khai định dạng XML >> In >> Ký tên người khai thuế.

Tải ứng dụng itax viewer bên dưới, cài đặt như ứng dụng bình thường. Sau khi cài đặt, bạn có thể mở tệp “kết xuất XML” như bình thường và chọn in 2 bản.

Tệp cài đặt iTax Viewer

Cách mở tệp XML sau khi cài đặt xong: Nhấp đúp để mở hoặc nhấp chuột phải và chọn Mở:

Bước 10: Mang CMND / CCCD, chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai thuế vừa in đến nộp tại Bộ phận Một của cơ quan thuế đã nộp tờ khai.

Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế trong các trường hợp sau (Mục 3 Công văn 636 / TCT-DNNCN ngày 12/3/2021 của Tổng cục Thuế):

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và đang làm việc thực tế tại thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế. , kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều động từ tổ chức cũ sang tổ chức mới do tổ chức cũ hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng hệ thống, cá nhân được quyết toán thuế đối với tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và đang làm việc thực tế tại thời điểm tổ chức, cá nhân nộp quyết toán thuế thu nhập, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở nơi khác trong năm bình quân không quá 10 triệu đồng và đã khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% nếu không phải quyết toán thuế đối với khoản thu nhập này.

Cá nhân không được ủy quyền sẽ phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng