english
english

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng năm 2021

  • 10/01/2022

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng (Hình ảnh minh họa)

– Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành hoặc quy hoạch quản lý tương ứng. Kiến trúc công trình hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận địa điểm, tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xét cấp giấy phép xây dựng.

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Nếu quy mô dưới 05 héc ta (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư nhỏ hơn 02 héc ta) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xét cấp giấy phép xây dựng.

– Đối với công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích của cộng đồng phải thẩm tra theo quy định tại Khoản 6 Điều 82 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 24 Điều 1 Luật Xây dựng. Sửa đổi 2020, báo cáo kết quả kiểm tra, ngoài yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư phải có kết luận đáp ứng yêu cầu về an toàn xây dựng, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng. .

– Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật Xây dựng. Xây dựng sửa đổi năm 2020, cụ thể như sau:

* Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị (Điều 91 Luật Xây dựng 2014):

– Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng trong đô thị, đường phố đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị phải phù hợp với quy chế quản lý kiến ​​trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. cơ quan cấp.

– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

– Đảm bảo an toàn cho các công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; đảm bảo khoảng cách an toàn đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh.

– Đã được thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

* Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình ngoài đô thị (Điều 92 Luật Xây dựng 2014):

– Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

– Đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.

* Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ (Điều 93 Luật Xây dựng 2014):

– Điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị bao gồm:

+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến ​​trúc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

+ Đảm bảo an toàn cho các công trình, công trình lân cận và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh;

+ Thiết kế, xây dựng nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; Đối với nhà ở riêng lẻ tại các khu đô thị, đường phố đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến ​​trúc, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. cơ quan cấp.

– Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

* Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 94 Luật Xây dựng 2014):

– Điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn bao gồm:

+ Thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng. hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong giấy tờ hợp pháp về đất đai của người xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

+ Khi hết thời hạn tồn tại của công trình được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ nếu không tự phá dỡ. sẽ bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng không được thực hiện thì chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.

– Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này.

– Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng, quy hoạch xây dựng điều chỉnh làm kéo dài quy hoạch xây dựng thực tế. Hiện cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo gia hạn cho công trình tồn tại. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.

– Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không phải cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. xây dựng mới nhưng chỉ cấp phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.

Trường hợp sau 03 năm, kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ra quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc đã điều chỉnh, hủy bỏ nhưng chưa công bố điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất có quyền làm đơn. giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định.

Nghị định 15/2021 / NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/03/2021 và thay thế Nghị định 59/2015 / NĐ-CP và Nghị định 42/2017 / NĐ-CP.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng