Đề xuất điều kiện kinh doanh bất động sản của cá nhân, tổ chức

  • 10/01/2022

Đề xuất điều kiện kinh doanh bất động sản của cá nhân, tổ chức (ảnh minh họa)

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

– Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, kinh doanh bất động sản (sau đây gọi là doanh nghiệp);

+ Phải công bố thông tin về doanh nghiệp bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại liên hệ và các thông tin liên quan đến bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định. tại Khoản 2 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và nơi có bất động sản. vào kinh doanh;

+ Chỉ được kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện quy định tại Điều 9, Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản.

– Trường hợp làm chủ đầu tư dự án bất động sản phải đáp ứng các điều kiện trên và có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta. không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ ​​20ha trở lên.

Việc xác định vốn chủ sở hữu căn cứ vào kết quả của báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả của báo cáo kiểm toán độc lập của doanh nghiệp (thực hiện trong năm đầu tư kinh doanh hoặc năm trước đó). năm liền kề tham gia đầu tư kinh doanh bất động sản).

Điều kiện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bất động sản với quy mô nhỏ, không thường xuyên

(1) Các trường hợp kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại (2) hoặc bất thường quy định tại (3) không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của dự thảo Nghị định, nhưng phải kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ là trường hợp bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất dưới diện tích đất. diện tích sàn xây dựng nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

(3) Kinh doanh bất động sản không thường xuyên bao gồm các trường hợp sau:

+ Tổ chức bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do phá sản, giải thể, chia theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu nhà nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) bán nhà ở. nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án được bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. ;

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình mà dưới diện tích đất thì quy định diện tích sàn xây dựng nhà ở, công trình xây dựng. của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại (2).

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng