Đã có Thông tư 09/2021 / TT-BTNMT hướng dẫn Luật Đất đai

  • 10/01/2022

Thông tư 09/2021 / TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2021.

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trước ngày 01 tháng 9 năm 2021 thì không phải làm lại -làm hồ sơ theo quy định. quy định tại Thông tư 09/2021.

Đến cuối kỳ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 mà chưa hoàn thành các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đưa vào Quy hoạch tổng thể. kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để phê duyệt và tổ chức thực hiện cho đến khi kế hoạch sử dụng đất kỳ sau được phê duyệt.

– Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại nhưng chưa thực hiện hết trong kỳ quy hoạch. sử dụng đất đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để tiếp tục thực hiện; cập nhật quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 theo quy định của pháp luật.

– Đối với kế hoạch sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, kế hoạch sử dụng đất đã bàn giao cho địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 9 năm 2021 thì được tiếp tục thực hiện. và không phải tuân theo các quy định tại Thông tư 09/2021.

Đối với kế hoạch sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, kế hoạch sử dụng đất bàn giao cho địa phương chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/9/2021 phải thực hiện theo quy định. của Thông tư 09/2021.

– Đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì việc cấp Giấy chứng nhận yêu cầu thành phần là bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước. Đối với Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp thêm các giấy tờ sau. Điều này nhằm chứng minh danh tính trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, lĩnh vực (bao gồm cả lĩnh vực đất đai).

– Đối với địa bàn cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì lập hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp huyện; đối với hồ sơ thực hiện thủ tục có nội dung xác nhận của đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc xác nhận hoặc phân cấp, ủy quyền xác nhận theo quy định của pháp luật. về tổ chức chính quyền địa phương, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập đơn vị hành chính cấp huyện.

– Chuyển Khoản 5 Điều 11 Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT (bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư 33/2017 / TT-BTNMT) thành Khoản 7 Điều 11 Thông tư 24/2014 / TT -BTNMT.

– Thông tư 09/2021 bãi bỏ Khoản 1 Điều 19, Khoản 3 Điều 20 Thông tư 02/2015 / TT-BTNMT; Điều 4, Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7, Khoản 1 Điều 11 và Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017 / TT-BTNMT; Khoản 6 Điều 1 Thông tư 24/2019 / TT-BTNMT.

– Bổ sung Mẫu số 04đ / ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT; thay thế Mẫu số 03a, bổ sung Mẫu số 03b, 03c, Biểu số 01, 02 bằng Biểu số 3a, 3b, 3c và Biểu số 03 kèm theo Mẫu số 3a ban hành kèm theo Thông tư 33/2017 / TT-BTNMT; thay thế Phụ lục số 01, 05, 06 ban hành kèm theo Thông tư 61/2015 / TT-BTNMT.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng