english
english

6 điểm khác nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

  • 02/04/2020
Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là những phương thức làm chấm dứt sự tồn tại cả về mặt pháp lý lẫn thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên giải thể và phá sản có những điểm đặc thù riêng biệt.

Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là những phương thức làm chấm dứt sự tồn tại cả về mặt pháp lý lẫn thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên giải thể và phá sản có những điểm đặc thù riêng biệt.

Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là những phương thức làm chấm dứt sự tồn tại cả về mặt pháp lý lẫn thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên giải thể và phá sản có những điểm đặc thù riêng biệt.

Stt

 

Tiêu chí

Giải thể

Phá sản

1

Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13

Luật Phá sản 51/2014/QH13

2

Bản chất

Là một thủ tục hành chính

Là một thủ tục đòi nợ đặc biệt

3

Lý do

  • Giải thể tự nguyện

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiện hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

  • Giải thể bắt buộc

- Công ty không có đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục;

- Do bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

(Điều 201 Luật Doanh nghiệp)

Doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

4

Người có quyền yêu cầu

- Chủ doanh nghiệp tư nhân;

- Hội đồng thành viên;

- Chủ sở hữu công ty;

- Đại hội đồng cổ đông;

- Tất cả các thành viên hợp danh.

 

- Chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên;

- Cổ đông/ nhóm cổ đông (từ 20% vốn liên tục trong 06 tháng);

- Công đoàn, người lao động;

- Chủ nợ;

- Người đại diện theo pháp luật;

- Thành viên hợp danh.

5

Thứ tự thanh toán tài sản

1- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động

2- Nợ thuế;

3- Các khoản nợ khác.

 

 

1- Chi phí phá sản;

2- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,

3- Bảo hiểm y tế, quyền lợi khác của người lao động

4- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

5- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

6- Khoản nợ phải trả cho chủ nợ.

6

Hậu quả pháp lý

Bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu một nguời nào đó mua lại toàn bộ doanh nghiệp.


Trên đây là những điểm khác biệt cơ bản giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp, để theo dõi những bài viết liên quan tới hoạt động pháp lý DOANH NGHIỆP bạn đọc vui lòng truy cập tại đây.

Quý khách cần gặp luật sư để được tư vấn thêm về việc này vui lòng liên hệ số 1900636383 (miễn phí)

 

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng