english
english

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI TP.HCM

  • 12/11/2021
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, TƯ VẤN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI TPHCM, CÔNG TY, TƯ VẤN, NHÃN HIỆU Ở SÀI GÒN, TƯ VẤN THƯƠNG HIỆU, TP.HCM

QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN ► TƯ VẤN BỞI ĐẠI DIỆN SỐ 146 CỦA CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

→ LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI 02822446739 - EMAIL: ALL@LHDFIRM.COM 

 

Dịch vụ của LHD Law Firm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu . Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những vấn đề cơ bản nhất liên quan đến việc đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ. Các vấn đề đó là: Thế nào được gọi là nhãn hiệu? Những công việc cần làm trước khi đăng ký nhãn hiệu; Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu; Vấn đề nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và các vấn đề liên quan đến việc khiếu nại liên quan đến việc cấp văn bằng bảo hộ...

✔️ Nhãn hiệu là gì?

Khái niệm nhãn hiệu được nêu tại Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 theo đó:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

✔️ Nhãn hiệu gồm 

- Nhãn hiệu gắn vào sản phẩm, bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau;
- Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau.

✔️ Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu ?

- Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh đều có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ của mình
- Các chủ thể sản xuất có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình sản xuất
- Các chủ thể kinh doanh dịch vụ có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu dịch vụ cho dịch vụ mà mình cung cấp.
- Các chủ thể kinh doanh thương mại hàng hóa có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa mà mình buôn bán, với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối việc sử dụng đó,
- Tổ chức tập thể của các chủ thể kinh doanh có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể cho hàng hóa, dịch vụ của các thành viên.
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

"DẤU HIỆU DÙNG LÀM NHÃN HIỆU"

- Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu;
- Hình vẽ, ảnh chụp;
- Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp.

✔️ Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải:- Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết;
- Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (đơn nhãn hiệu) tại cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi là nổi tiếng.
Dấu hiệu không được công nhận là nhãn hiệu:
- Các dấu hiệu không có khả năng phân biệt như các hình và hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm,...,trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi;
- Các dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng hoặc chất lượng của hàng hoá;
- Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm sản xuất, tên gọi thông thường của sản phẩm.


✔️ Những việc cần thực hiện trước khi đăng ký nhãn hiệu

- Đầu tiên cần phải thiết kế tên logo, nhãn hiệu
- Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu
- Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:
+ Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;
+ Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả.
+Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).
- Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký.
Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
+ Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;
+ Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);
+ Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng
- Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.

Dang ky nhan hieu


✔️ Chuẩn bị hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây

+ Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai, làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;
+ Mẫu nhãn hiệu;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...);
+ Giấy uỷ quyền, nếu cần;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn.
+ Bản gốc Giấy uỷ quyền;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
- Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.
- Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.
- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.
- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.
- Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).
- Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.
- Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.
- Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

✔️ Quyền đăng ký nhãn hiệu

- Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh;
- Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất
với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;
- Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về t
ổ chức, cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng.
- Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.

✔️ Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu


- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
- Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu.

✔️ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Người có quyền khiếu nại

- Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
- Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.
Thủ tục khiếu nại
- Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
- Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.
- Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.
- Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.
- Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

✔️ Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu

Đề nghị Quý công ty cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:

- 20 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn); Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm
- Danh mục liệt kê hàng hóa/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu
- Giấy uỷ quyền cho chúng tôi làm người Đại diện sở hữu công nghiệp

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

 

 

 YÊU CẦU DỊCH VỤ 

✔️ VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

☑ 02822446739 hoặc Email: all@lhdfirm.com

☖ 60 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

PROFILE LHD LAW FIRM
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

#1. Nhãn hiệu là gì ? 

Trả lời:

Nhãn hiệu có nghĩa là bất kỳ dấu hiệu nào được sử dụng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của các tổ chức hoặc cá nhân khác nhau. 
Các dấu hiệu đủ điều kiện để được đăng ký làm nhãn hiệu phải được nhìn thấy dưới dạng chữ cái, chữ số, từ, hình ảnh, hình ảnh, bao gồm hình ảnh ba chiều hoặc kết hợp của chúng, được thể hiện bằng một hoặc một số màu nhất định.

#2. Thủ tục đăng ký gồm những gì ?

Trả lời:

1. Tài liệu tối thiểu

- 02 Tuyên bố đăng ký được đánh máy theo mẫu số 04-NH Phụ lục A của Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN [Mô tả nhãn hiệu: mẫu của nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố của nhãn hiệu và ý nghĩa toàn diện của nhãn hiệu, nếu có; trong đó nhãn hiệu bao gồm các từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chữ tượng hình, các từ hoặc cụm từ đó phải được phiên âm; trong đó nhãn hiệu bao gồm các từ hoặc cụm từ bằng tiếng nước ngoài, các từ hoặc cụm từ đó phải được dịch sang tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu chứa các chữ số khác với chữ số Ả Rập và La Mã, các chữ số đó phải được chuyển thành chữ số Ả Rập.
- Ngoài mẫu thử được đính kèm với tờ khai bằng văn bản, ứng dụng phải được đính kèm với 05 mẫu nhãn giống hệt nhau đáp ứng các yêu cầu sau: mẫu vật phải được trình bày rõ ràng với kích thước của từng yếu tố của nhãn hiệu trong khoảng từ 8 mm và 80 mm, và toàn bộ nhãn hiệu phải được trình bày trong một mô hình nhãn có kích thước 80 mm x 80 mm trong tờ khai bằng văn bản; Đối với một nhãn hiệu liên quan đến màu sắc, mẫu vật đánh dấu phải được trình bày với các màu tìm cách được bảo vệ. 
- Biên lai thu phí và lệ phí.
* Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu được chỉ định ở trên, đơn đăng ký cũng phải có các tài liệu sau:
- Quy định sử dụng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận;
- Giải thích về các đặc tính và chất lượng cụ thể của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể được sử dụng cho sản phẩm có các đặc tính độc đáo hoặc nhãn hiệu để chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
- Bản đồ hiển thị lãnh thổ được chỉ định (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm);
- Tài liệu của Ủy ban Nhân dân của một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Chính phủ Trung ương cho phép sử dụng tên hoặc dấu hiệu địa lý cho biết nguồn gốc địa lý của các đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đã đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận tập thể có chứa tên địa danh hoặc dấu hiệu cho thấy nguồn gốc địa lý của các đặc sản địa phương).

2. Các tài liệu khác (nếu có)

- Giấy ủy quyền (trong trường hợp yêu cầu được nộp thông qua người đại diện);
- Tài liệu xác nhận cho phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu có biểu tượng, cờ, vòng bi, tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của các cơ quan / tổ chức nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế, v.v.);
- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp (trong trường hợp người nộp đơn thích quyền nộp đơn từ người khác);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn xin cấp bằng sáng chế có yêu cầu quyền ưu tiên).

3. Yêu cầu chung cho các ứng dụng đăng ký sở hữu công nghiệp (IP)

- Mỗi ứng dụng có thể yêu cầu cấp một tiêu đề bảo vệ thuộc loại phù hợp với nhãn hiệu được nêu trong đơn;
- Tất cả các tài liệu của ứng dụng phải bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được phép thực hiện bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các Điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN phải được dịch sang tiếng Việt;
- Tất cả các tài liệu của ứng dụng phải được trình bày ở định dạng dọc (đặc biệt, hình vẽ, hình vẽ, biểu đồ và bảng có thể được trình bày theo chiều ngang) trên các tờ giấy A4 (210 mm x 297 mm), trong đó trên cùng, dưới cùng, bên trái và bên phải lề là tất cả 20 mm, trong phông chữ Times New Roman, văn bản không nhỏ hơn kích thước 13, ngoại trừ các tài liệu đi kèm ban đầu không có ý định đưa vào ứng dụng;
- Đối với các tài liệu phải được thực hiện theo các mẫu được thiết kế sẵn, các mẫu đó phải được sử dụng với tất cả các thông tin cần thiết được điền vào các phần thích hợp;
- Một tài liệu bao gồm nhiều trang phải có số trang bằng tiếng Ả Rập;
- Tất cả các tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng mực không phai, rõ ràng và sạch sẽ, và không bị xóa và sửa đổi; nếu phát hiện bất kỳ lỗi chính tả không đáng kể nào trong tài liệu nộp cho Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam (IPVN), người nộp đơn có thể sửa lỗi đó nhưng sẽ thêm chữ ký chứng nhận của mình (và có con dấu, nếu có) vào các từ đã sửa;
- Các thuật ngữ được sử dụng trong ứng dụng phải là những từ phổ biến (trừ phương ngữ, từ hiếm, từ ghép). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả được sử dụng trong ứng dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam;
- Ứng dụng có thể đi kèm với người mang dữ liệu điện tử một phần hoặc toàn bộ nội dung của tài liệu.

 

4. Lệ phí và lệ phí đăng ký nhãn hiệu
- Phí chính thức khi nộp đơn: 150.000 đồng / 01 đơn;
- Lệ phí công bố hồ sơ: 120.000 đồng / 01 đơn;
- Lệ phí tìm kiếm nhãn hiệu cho quá trình kiểm tra nội dung: 180.000 đồng / 01 nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ;
- Phí tìm kiếm thương hiệu từ hàng hóa hoặc dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng / 01 hàng hóa hoặc dịch vụ;
- Lệ phí thi chính thức: 550.000 đồng / 01 nhóm hàng hóa, dịch vụ;
- Lệ phí thi chính thức từ hàng hóa thứ 7 hoặc dịch vụ trở đi: 120.000 đồng / 01 hàng hóa hoặc dịch vụ.

5. Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu

Kể từ ngày IPVN nhận được đơn đăng ký, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được kiểm tra theo thứ tự sau:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được kiểm tra chính thức trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
- Xuất bản đơn đăng ký nhãn hiệu: Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được xuất bản trong vòng 02 tháng sau khi được chấp nhận là đơn đăng ký hợp lệ;
- Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp sẽ được kiểm tra thực chất trong vòng 10 tháng kể từ ngày công bố đơn.

6. Phương thức nộp đơn 

Người nộp đơn có thể chọn nộp giấy hoặc nộp trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến của IPVN, cụ thể như sau:

a) Nộp giấy

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến một trong những nơi nhận đơn của IPVN, cụ thể như sau:
- Trụ sở chính của IPVN, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, Thành Xuân, Hà Nội.
- Văn phòng đại diện IPVN tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện IPVN tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, 135 Minh Mạng, phường Khue My, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trong trường hợp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu qua đường bưu điện, phí / lệ phí của ứng dụng phải được chuyển bằng dịch vụ bưu chính, và sau đó, một bản sao Biên lai chuyển tiền phải được đính kèm vào đơn đăng ký và gửi đến một trong những chứng minh chính thức của IPVN nêu trên số tiền phải trả.
(Lưu ý: Nếu phí hoặc lệ phí được chuyển đến một trong những nơi nhận đơn của IPVN nêu trên, người nộp đơn phải gửi hồ sơ đến điểm nhận đơn tương ứng).

b)
Nộp đơn trực tuyến - Điều kiện nộp đơn trực tuyến: Ứng viên cần phải có chứng chỉ kỹ thuật số, chữ ký điện tử và tài khoản đã đăng ký được IPVN phê duyệt trên Hệ thống nhận đơn đăng ký trực tuyến.
-
Nộp đơn trực tuyến:  + Người nộp đơn phải hoàn thành các bước nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của IPVN. Sau đó, một xác nhận nộp trực tuyến sẽ được gửi cho người nộp đơn.
+ Việc xác nhận nộp trực tuyến phải được trình bày cho một trong các văn phòng của IPVN và người nộp đơn cần phải đính kèm các tài liệu (nếu có) và trả phí / lệ phí theo quy định trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp trực tuyến. 
+ Nếu tất cả các tài liệu và phí / lệ phí được đề cập ở trên được gửi đầy đủ theo quy định, nhân viên của IPVN sẽ cấp số ứng dụng trong Hệ thống Biên nhận Đơn đăng ký Trực tuyến.
Nếu một trong những tài liệu và phí / lệ phí không được gửi đầy đủ, đơn sẽ bị từ chối. 
Trong trường hợp người nộp đơn không hoàn thành thủ tục đăng ký theo quy định, thủ tục đăng ký trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy đơn đăng ký trực tuyến sẽ được gửi cho người nộp đơn thông qua Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Mẫu đăng ký:

MẪU ĐƠN XIN - KHAI THÁC ĐĂNG KÝ MỘT THƯƠNG HIỆU

#3. Phân nhóm nhãn hiệu thế nào cho đúng ?

Trả lời:

Hiện tại Thế giới và Việt Nam áp dụng nguyên tắc theo bảng phân loại Ni-xơ áp dụng toàn thế giới

Phân nhóm nhãn hiệu đăng ký được dựa theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu (Bảng phân loại Ni-xơ) được cả thế giới áp dụng. Tất cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có rất nhiều loại nhưng theo Bảng phân loại nhãn hiệu cũng chỉ có tất cả 45 nhóm. Trong đó, có 34 nhóm cho hàng hóa và 11 nhóm cho dịch vụ. Tại Việt Nam, tính phí đăng ký nhãn hiệu căn cứ theo nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.

NHÃN HIỆU CÓ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC KHÔNG ? HỒ SƠ CHUYÊN NHƯỢNG GỒM NHỮNG GÌ ?

TRẢ LỜI:

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

  • Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ;
  • Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có ";
  • Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

1 bình luận trong bài viết này
  1. Visitor
    Minh Vũ Ngọc
    03/08/2020

    Định nghĩa về nhãn hiệu Nhãn hiệu, còn được gọi là nhãn hiệu, nhãn hiệu hoặc tên thương hiệu là dấu hiệu được sử dụng để phân biệt các sản phẩm / dịch vụ được sản xuất / cung cấp bởi những người / tổ chức khác nhau . Các dấu hiệu đủ điều kiện bảo vệ như một nhãn hiệu sẽ được nhìn thấy dưới dạng chữ, từ, hình vẽ hoặc hình ảnh, bao gồm cả hình ba chiều hoặc kết hợp của chúng, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu. Thương hiệu có thể đăng ký Có năm loại nhãn hiệu, thường được coi là nhãn hiệu truyền thống, có thể được bảo hộ là nhãn hiệu theo Luật IP năm 2005 sửa đổi năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2006: Dấu hiệu chung: bao gồm nhãn hiệu dịch vụ có nghĩa là bất kỳ dấu hiệu nào được sử dụng để phân biệt hàng hóa và / hoặc dịch vụ của các tổ chức hoặc cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu tập thể: có nghĩa là nhãn hiệu được sử dụng để phân biệt hàng hóa và / hoặc dịch vụ của các thành viên với những người không phải là thành viên của một tổ chức là chủ sở hữu của nhãn hiệu đó. Nhãn hiệu chứng nhận: nghĩa là nhãn hiệu được chủ sở hữu hoặc cá nhân khác ủy quyền sử dụng cho hàng hóa và / hoặc dịch vụ của bên đó, nhằm mục đích xác nhận nguồn gốc, nguyên liệu thô, nguyên liệu, phương thức sản xuất hàng hóa hoặc cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa và / hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu. Dấu hiệu liên kết hoặc dấu hiệu phòng thủ: có nghĩa là nhãn hiệu giống hệt hoặc tương tự được đăng ký bởi cùng một thực thể và dự định sử dụng trên các sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại hoặc cùng loại hoặc có liên quan với nhau. Nhãn hiệu nổi tiếng hoặc nhãn hiệu nổi tiếng: có nghĩa là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tiêu chuẩn bảo vệ của một thương hiệu Không có nhãn hiệu nào được cấp bảo vệ trong đó nhãn hiệu đó là dấu hiệu bị cấm bảo vệ theo Mục 73 của Luật IP (còn được gọi là căn cứ từ chối tuyệt đối), đặc biệt: Dấu hiệu giống hệt hoặc khó hiểu tương tự như quốc kỳ hoặc biểu tượng quốc gia. Các dấu hiệu giống hệt hoặc gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, vòng bi, tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của các cơ quan nhà nước Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội chuyên nghiệp, tổ chức xã hội hoặc tổ chức xã hội hoặc với các tổ chức quốc tế, trừ khi được cho phép bởi các cơ quan hoặc tổ chức như vậy. Dấu hiệu giống hệt hoặc khó hiểu với tên thật, bí danh, bút danh hoặc hình ảnh của các nhà lãnh đạo, anh hùng dân tộc hoặc nhân cách nổi tiếng của Việt Nam hoặc nước ngoài. Các dấu hiệu giống hệt hoặc gây nhầm lẫn với con dấu chứng nhận, kiểm tra con dấu hoặc con dấu bảo hành của các tổ chức quốc tế yêu cầu không được sử dụng dấu hiệu của họ, trừ khi các con dấu đó được đăng ký làm nhãn hiệu chứng nhận của các tổ chức đó. Các dấu hiệu gây hiểu lầm hoặc nhầm lẫn hoặc đánh lừa người tiêu dùng về nguồn gốc, tính chất, cách sử dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc điểm khác của hàng hóa hoặc dịch vụ. Không có sự bảo vệ nào cũng được quy định khi nhãn hiệu được áp dụng thuộc một trong các loại sau theo Mục 74.2 của luật IP (còn được gọi là căn cứ từ chối tương đối): Hình dạng đơn giản và hình dạng hình học, chữ số, chữ cái hoặc chữ viết của các ngôn ngữ không phổ biến, ngoại trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng rộng rãi và được công nhận là nhãn hiệu; Dấu hiệu hoặc ký hiệu thông thường, hình ảnh hoặc tên thông thường trong bất kỳ ngôn ngữ nào của hàng hóa hoặc dịch vụ đã được sử dụng rộng rãi và thường xuyên và được nhiều người biết đến; Dấu hiệu cho thấy thời gian, địa điểm và phương thức sản xuất; loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, cách sử dụng, giá trị hoặc các đặc điểm khác mô tả hàng hóa hoặc dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó có được sự khác biệt bằng cách sử dụng trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; Dấu hiệu mô tả tình trạng pháp lý và lĩnh vực kinh doanh của các thực thể kinh doanh; Các dấu hiệu cho biết nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng rộng rãi và được công nhận là nhãn hiệu hoặc được đăng ký là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của Luật này; Các dấu hiệu khác với các nhãn hiệu tích hợp giống hệt hoặc khó hiểu với các nhãn hiệu hoặc dịch vụ tương tự đã đăng ký trên cơ sở các đơn đăng ký với ngày nộp đơn trước đó hoặc ngày ưu tiên, như áp dụng, bao gồm các đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo hiệp ước mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Các dấu hiệu giống hệt hoặc khó hiểu tương tự như nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng rộng rãi và được công nhận đối với hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự hoặc giống hệt trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên, nếu có; Các dấu hiệu giống hệt hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho hàng hóa hoặc dịch vụ giống hệt hoặc tương tự, giấy chứng nhận đăng ký đã bị vô hiệu không quá năm năm, ngoại trừ trường hợp không sử dụng căn cứ đó là không sử dụng đánh dấu theo điều khoản phụ (d) của điều 95.1 của Luật này; Các dấu hiệu giống hệt hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác được công nhận là nhãn hiệu nổi tiếng đã được đăng ký đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giống hệt hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng đó hoặc đối với hàng hóa hoặc dịch vụ khác nhau nếu sử dụng nhãn hiệu đó có thể ảnh hưởng đến tính khác biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký nhãn hiệu nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng của nhãn hiệu nổi tiếng; Các dấu hiệu giống hoặc tương tự với tên thương mại của người khác hiện đang sử dụng nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ; Các dấu hiệu giống hệt hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo vệ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể đánh lừa người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của hàng hóa; Các dấu hiệu giống hệt, chứa hoặc được dịch hoặc sao chép từ các chỉ dẫn địa lý được bảo vệ cho rượu vang hoặc rượu mạnh nếu dấu hiệu đó đã được đăng ký để sử dụng đối với rượu vang và rượu mạnh không có nguồn gốc từ các khu vực địa lý có chỉ dẫn địa lý đó; Các dấu hiệu giống hệt hoặc khác biệt đáng kể so với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã được bảo vệ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với đơn đăng ký nhãn hiệu. Tài liệu cần thiết 8 r e prod u CTI o ns của t ông m một r k , m một x i m u m s iz e 8x 8 c m , m i n i m u m s iz e 1,5 x 1 . 5 c m ; A P o w e r o f A tt orn e y (P o A) s i m p l y s i g n e d bởi một người có thẩm quyền pháp lý để ràng buộc một người nộp đơn hợp pháp. Cả không ta r i z một ti trên cũng không le g một l i z ati trên i s r e q u i r e d. Một f một x e d hoặc quét c o p y o f PoA i s acce p te d một t t h e f ili ng nhưng t ông hoặc i g i n một l sh một l l được f ile d w nó h i n 0 1 m trên t h f r o m t anh f ili ng d ăn miễn phí . Danh sách hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan đến nhãn hiệu theo phiên bản thứ 10 của Phân loại Nice. Một bản sao có chứng thực của ứng dụng cơ bản nếu yêu cầu ưu tiên dựa trên Công ước Paris. Các điều khoản đáng chú ý khác có liên quan Một ứng dụng đa lớp được chấp nhận; Phí chính thức cho từng hạng mục thêm của hàng hoá, dịch vụ từ 7 ngày một bao gồm trong mỗi lớp sẽ được trả thêm khoản thu vào khoảng 5.7USD; Không phải Tuyên bố ý định sử dụng hay Tuyên bố sử dụng là điều kiện tiên quyết để có được giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; Các nhãn hiệu được đề xuất chỉ được cấu thành bởi các từ / chữ viết nước ngoài khác với các ký tự tiếng Việt, tiếng Latin hoặc tiếng Anh, ví dụ: tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Thái, v.v ... thường bị NOIP từ chối do thiếu tính khác biệt. Mốc thời gian để có được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu diễn ra suôn sẻ, phải mất khoảng 13 đến 14 tháng kể từ ngày nộp đơn để nhận được giấy chứng nhận đăng ký. Kiểm tra hình thức: kiểm tra cơ bản phân loại hàng hóa / dịch vụ trong 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trước khi NOIP ban hành quyết định về việc chấp nhận hình thức; Ấn phẩm ứng dụng : Áp dụng cho nhãn hiệu khi chấp nhận hình thức sẽ được công bố trên Công báo IP trong khoảng thời gian 02 tháng kể từ ngày quyết định cho mục đích chống đối của bên thứ ba; Kiểm tra thực chất: kiểm tra từ chối tuyệt đối và kiểm tra dựa trên từ chối tương đối được NOIP tiến hành đồng thời trong 9 tháng bắt đầu từ ngày được công bố; Tuyên bố bảo vệ: phí chính thức để cấp giấy chứng nhận được ghi trong đó sẽ được người nộp đơn thanh toán trong vòng 30 ngày và thông thường phải mất 30 ngày để nhận được chứng chỉ gốc. Tư vấn sau đăng ký Thời hạn bảo hộ đăng ký nhãn hiệu là 10 năm, tính từ ngày nộp đơn. Gia hạn có thể được tiến hành trong vòng sáu tháng trước ngày hết hạn đăng ký. Không có quy định nào về việc gửi yêu cầu gia hạn sớm, tuy nhiên, từ kinh nghiệm chủ sở hữu của chúng tôi, yêu cầu gia hạn sớm, ví dụ 01 năm trước ngày đáo hạn, có thể được NOIP chấp nhận mà không rút ngắn thời hạn đăng ký. Có thể gửi yêu cầu gia hạn trễ trong thời gian ân hạn, tức là không quá sáu tháng sau ngày hết hạn đăng ký đối với việc thanh toán phụ phí. Cần lưu ý rằng không có bằng chứng sử dụng liên quan đến nhãn hiệu đã đăng ký được yêu cầu tại thời điểm gia hạn. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, người đăng ký nhãn hiệu đã đăng ký được yêu cầu đưa nhãn hiệu của mình vào sử dụng trong thương mại, nếu không, nhãn hiệu đó có thể dễ bị vô hiệu bởi hành động chấm dứt hiệu lực không sử dụng 5 năm liên tiếp của bên thứ ba đối với đánh dấu như vậy.

Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng