Phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với bên cho thuê tài sản

  • 10/01/2022

Phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với bên cho thuê tài sản (Hình minh họa)

Theo đó, đối với cá nhân cho thuê tài sản, cách tính thuế được hướng dẫn như sau:

– Bên cho thuê tài sản là cá nhân tạo ra doanh thu từ việc cho thuê tài sản, bao gồm:

+ Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, không bao gồm dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không có người điều khiển, cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Các dịch vụ lưu trú không bao gồm trong cho thuê tài sản theo hướng dẫn này bao gồm: cung cấp các cơ sở lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch và các khách tham quan khác; cung cấp chỗ ở dài hạn ngoài căn hộ cho sinh viên, công nhân và những người tương tự; cung cấp chỗ ở với dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

– Cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn một trong hai phương thức khai thuế sau:

+ Kê khai thuế theo từng kỳ thanh toán (từng kỳ trả tiền được xác định theo đầu thời hạn thuê của từng kỳ thanh toán).

+ Kê khai thuế theo năm dương lịch.

Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế theo nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu bất động sản cho thuê trên địa bàn do cùng cơ quan thuế quản lý.

– Đối với cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu từ đủ 12 tháng trong năm dương lịch (kể cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì:

+ Mức doanh thu từ 100 triệu đồng / năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không chịu thuế GTGT, thuế TNCN là doanh thu tính thuế của năm dương lịch (12 tháng);

+ Doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với tháng, tháng thực tế cho thuê tài sản.

Ví dụ: Ông B giao kết hợp đồng cho thuê nhà ở với thỏa thuận cho thuê nhà tiện lợi là 10 triệu đồng / tháng trong thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến hết tháng 9 năm 2023.

Nội dung

Doanh số

Kết luận

Doanh thu thực tế năm 2022

30 triệu đồng

Ông B phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN vì doanh thu trong 12 tháng là hơn 100 triệu đồng.

Số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh là 30 triệu đồng

Doanh thu tính theo 12 tháng năm 2022

120 triệu đồng (10 triệu đồng / tháng)

Doanh thu thực tế năm 2023

90 triệu đồng

Ông B phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN vì doanh thu trong 12 tháng là hơn 100 triệu đồng.

Số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh là 90 triệu đồng

Doanh thu 12 tháng năm 2023

120 triệu đồng (10 triệu đồng / tháng)

– Trường hợp bên thuê trả trước cho nhiều năm thì bên cho thuê kê khai nộp thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước.

Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi nội dung của hợp đồng cho thuê tài sản dẫn đến thay đổi về doanh thu tính thuế, thời hạn trả tiền, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế. thời gian có thể thay đổi.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng