Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài (mới nhất)

  • 29/04/2022
Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tuân theo quy trình chuẩn: Bước 1: Ký hợp đồng vay vốn nước ngoài · Bước 2: Mở tài khoản vay vốn nước ngoài · Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký khoản vay ...

Hồ sơ đăng ký vay nước ngoài là bao gồm các giấy tờ có liên quan về mặt pháp lý mà doanh nghiệp nên có sự chuẩn bị để hoàn thiện khoản vay tại Ngân hàng Nhà nước. 

Các khoản vay phải nộp trong hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Pháp luật Việt Nam quy định các khoản vay nước ngoài cần có khi thực hiện nộp hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.

Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài

Tất cả các khoản vay nước ngoài có thời hạn từ 01 năm trở lên tính theo thời hạn xác định tại Thỏa thuận vay nước ngoài, Hợp đồng vay nước ngoài.

Khoản vay ngắn hạn nước ngoài

Khoản vay ngắn hạn có hợp đồng gia hạn hoặc không có hợp đồng gia hạn nhưng hết thời hạn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên bên đi vay chưa trả hết nợ cho phía nước ngoài theo thời hạn được thỏa thuận. Trừ trường hợp hợp đồng vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng bên đi vay đã trả trong thời hạn 1 năm 10 ngày kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Ngoài các khoản vay phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, các tài liệu cụ thể trong hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài thông thường gồm:

  • Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 03/2016/TT-NHNN);
  • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay;
  • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh Mục đích vay;
  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) Hợp đồng vay vốn nước ngoài hoặc thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận khung;
  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh;
  • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Bên đi vay là ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản (trong một số trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 03/2016/TT-NHNN);
  • Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam;
  • Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về Điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

Những lưu ý về hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Mục đích vay ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn nước ngoài

  • Bên đi vay chỉ được phép vay nước ngoài theo các mục đích sau:
  • Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư sử sụng vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp đi vay.
  • Thực hiện dự án do doanh nghiệp đi vay hợp tác đầu tư cùng các chủ thể khác (chỉ áp dụng khi vay trung, dài hạn nước ngoài).
  • Doanh nghiệp cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

Đồng tiền vay ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn nước ngoài

Toàn bộ các khoản vay nước ngoài đều cần quy định là đồng ngoại tệ. Trừ trường hợp bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ hoạt động đầu tư trực tiếp của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay, doanh nghiệp vốn FDI sẽ vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam. Các trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Đối với khoản vay trung, dài hạn

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn.

Đối với khoản vay ngắn hạn

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay tự vay tự trả.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khoản vay ngắn hạn tròn 01 năm từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay tự vay tự trả sau khi quá hạn 10 ngày kể từ ngày tròn 01 năm rút vốn đầu tiên.

Trình tự thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài