Hệ số phát thải của ô tô và xe máy

  • 11/01/2022

Hệ số phát thải của ô tô và xe máy (Ảnh minh họa)

Văn bản này hướng dẫn việc xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng không khí tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Quyết định 985a / QĐ-TTg ngày 01/6/2016 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia. về Quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

Kiểm kê phát thải có thể được thực hiện theo một trong các phương pháp sau: (1) Tiếp cận từ trên xuống; (2) Phương pháp tiếp cận từ dưới lên hoặc kết hợp cả hai đối với các loại nguồn phát thải khác nhau trong cùng một chương trình kiểm kê phát thải.

Đối với phương pháp tiếp cận từ dưới lên, hãy thực hiện kiểm kê lượng khí thải cho nguồn điểm, nguồn di động và nguồn khu vực. Cụ thể, hướng dẫn phương pháp kiểm kê khí thải từ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (nguồn lưu động) như sau:

* Mức phát thải của chất ô nhiễm (i) trong khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng loại nhiên liệu (j) được xác định theo công thức sau:

Eij = FCjxEFij

Trong đó:

– Eij: Mức phát thải của chất gây ô nhiễm không khí (i) do sử dụng loại nhiên liệu (j) của phương tiện đang xét (g);

– FCj: Khối lượng tiêu hao nhiên liệu (j) (kg);

– EFij: Hệ số phát thải của chất ô nhiễm không khí (i) do sử dụng nhiên liệu (j) của phương tiện đang xét (g / kg nhiên liệu hoặc g / km). Hệ số phát thải của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có thể được lấy từ các nguồn sau: (1) Tài liệu EMEP / EEA của Cơ quan Môi trường Châu Âu: https://www.eea.europa. eu / ấn phẩm / emep-eea-guidebook-2019; (2) Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam đã được công bố.

– Lưu ý: Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Châu Âu, các hạt bụi thô> 2,5 µm thường không đáng kể trong khí thải của các nguồn di động. Bụi trong khí thải của các nguồn di động thường là bụi PM2.5. Do đó, kết quả kiểm kê phát thải bụi (PM) đối với các nguồn di động được tóm tắt trong cột thông số PM2.5 trong bảng 2.2.4.

– Nguồn tham khảo về hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí:

+ Bảng 3-1, Tài liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Châu Âu “Sách hướng dẫn kiểm kê khí thải gây ô nhiễm không khí EMEP EEA 2019”: https://www.eea.europa.eu/publications/emep-eea-guidebook-2019.

+ Các kết quả nghiên cứu về xây dựng hệ số phát thải đối với một số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ở Việt Nam đã được công bố:

Hệ số phát thải của xe máy

CÓ [g/km]

12.09

HC [g/km]

1,02

NOx [g/km]

0,11

Mức tiêu hao nhiên liệu (lít / 100km)

2,26

Tài liệu tham khảo: Hoàng Dương Tùng và cộng sự, 2011. Xây dựng hệ số phát thải và kiểm kê khí thải đối với xe mô tô và xe hạng nhẹ tại các đô thị Việt Nam. Khoa học về Môi trường Tổng thể, 409 (14), 2761-2767. https://www.sciasedirect.com/science/article/abs/pii/S0048969711003706.

Hệ số phát thải của ô tô có số chỗ ngồi

CÓ [g/km]

2,21

HC [g/km]

0,26

NOx [g/km]

1,05

BUỔI CHIỀU [g/km]

0,3

Mức tiêu hao nhiên liệu (lít / 100km)

11.3

Tài liệu tham khảo: Hoàng Dương Tùng và cộng sự, 2011. Xây dựng hệ số phát thải và kiểm kê khí thải đối với xe mô tô và xe hạng nhẹ tại các đô thị Việt Nam. Khoa học về Môi trường Tổng thể, 409 (14), 2761-2767. https://www.sciasedirect.com/science/article/abs/pii/S0048969711003706.

Hệ số phát thải của xe buýt

 

HC

NOx

 

BUỔI CHIỀU

Hệ số phát thải theo công suất động cơ (g / kWh)

1,8

0,43

12,33

0,22

Hệ số phát thải theo nhiên liệu (g / kg nhiên liệu)

8.2

1,9

56.1

1,0

Hệ số phát thải theo khoảng cách (g / km)

2,9

0,8

32,7

Tính bằng NO2

Nguồn tham khảo: Nghiêm Trung Dũng và cộng sự, 2019. Xây dựng hệ số phát thải riêng cho xe buýt ở Hà Nội, Việt Nam. Nghiên cứu Khoa học Môi trường và Ô nhiễm 26, 24176-24189. https://link.springer.com/article/10.1007/s11356-019-05634-9.

Chi tiết xem tại Công văn 3051 / BTNMT-TCMT ngày 07/6/2021 Châu Thành

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng