English

Hỗ trợ

📱+842822446739
✉️all@lhdfirm.com

Social

Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài là thủ tục bắt buộc khi doanh nghiệp điều chỉnh khoản vay đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận. Công ty Luật TNHH LHD tổng hợp các trường hợp phải đăng ký, trường hợp được miễn, hồ sơ và thời hạn theo quy định mới nhất.
Tóm tắt bài viết Xem tóm tắt
Tóm tắt bài viết

 

Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài là việc doanh nghiệp báo lại với Ngân hàng Nhà nước khi khoản vay đã được xác nhận có điều chỉnh: gia hạn, trả sớm, tăng tiền vay, đổi bên cho vay. Thủ tục này hay bị bỏ quên. Lý do đơn giản: hợp đồng vay ký với công ty mẹ, sửa bằng 1 phụ lục là xong, ít ai nghĩ phải báo cho cơ quan nhà nước.

Hậu quả thường chỉ lộ ra vào lúc chuyển tiền. Ngân hàng đối chiếu lệnh trả nợ với văn bản xác nhận đăng ký, thấy không khớp và từ chối thực hiện.

Bài viết của Công ty Luật TNHH LHD (LHD Law Firm) dành cho doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài và nay cần điều chỉnh. Căn cứ là Thông tư 12/2022/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 25/1/2026.

Khi nào doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài?

Nguyên tắc tại Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN khá rộng: bên đi vay phải đăng ký thay đổi khi thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký.

Nói cách khác, văn bản xác nhận là "bản gốc" của khoản vay. Mọi lệch khỏi bản gốc đều phải được ghi nhận lại, trừ một số trường hợp nhỏ được luật liệt kê.

Có 3 dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài:

  • Các bên vừa ký phụ lục, thỏa thuận sửa đổi hoặc thư chấp thuận gia hạn.
  • Số tiền hoặc ngày rút vốn, trả nợ sắp tới khác với bảng kế hoạch đã đăng ký.
  • Thông tin của bên đi vay, bên cho vay, bên bảo lãnh hoặc ngân hàng phục vụ đã thay đổi.

Gặp 1 trong 3 dấu hiệu này, hãy dừng lại kiểm tra trước khi chuyển tiền.

Các nội dung khoản vay có thể cần đăng ký thay đổi

Trên thực tế, việc điều chỉnh khoản vay nước ngoài tập trung vào 3 nhóm nội dung.

Thay đổi số tiền hoặc hạn mức vay

Tăng kim ngạch là trường hợp cần chuẩn bị kỹ nhất. Phần vay thêm phải đáp ứng đầy đủ điều kiện vay nước ngoài như một khoản vay mới, kể cả việc chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cần kiểm tra thêm giới hạn: tổng dư nợ vay trung, dài hạn không vượt phần chênh lệch giữa vốn đầu tư và vốn góp ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khoản vay tăng mà vượt giới hạn này thì phải điều chỉnh hồ sơ đầu tư trước.

Giảm kim ngạch đơn giản hơn. Tuy vậy vẫn phải đăng ký, vì kế hoạch rút vốn và trả nợ đã thay đổi theo.

Thay đổi thời hạn vay và kế hoạch trả nợ

Đây là nhóm phổ biến nhất, gồm gia hạn, trả nợ trước hạn, đổi lịch trả theo quý sang trả cuối kỳ hoặc ngược lại.

Ví dụ thường gặp: một công ty sản xuất tại Bắc Ninh vay công ty mẹ Nhật Bản 2.000.000 USD trong 3 năm. Năm thứ 2, dòng tiền khó khăn, công ty mẹ đồng ý gia hạn thêm 18 tháng. 2 bên ký phụ lục trong tuần. Từ ngày ký, công ty có 30 ngày làm việc để đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước.

Trả nợ sớm cũng phải đăng ký. Nhiều kế toán cho rằng trả sớm là "tốt cho cả 2 bên" nên không cần báo. Ngân hàng phục vụ thì không nghĩ vậy: lệnh chuyển tiền không khớp kế hoạch đã xác nhận sẽ bị giữ lại.

Thay đổi bên cho vay hoặc các điều khoản liên quan

Nhóm này gồm:

  • Đổi bên cho vay, ví dụ công ty mẹ chuyển quyền chủ nợ cho 1 công ty khác trong tập đoàn.
  • Đổi cách xác định lãi suất, phí, hoặc đổi đồng tiền vay.
  • Thay đổi bên bảo lãnh, biện pháp bảo đảm.
  • Đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản vay, trả nợ.
  • Bên đi vay chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố khác, hoặc có tổ chức kế thừa nghĩa vụ sau sáp nhập, chia tách.

Một tập đoàn Singapore tái cấu trúc, chuyển toàn bộ khoản cho vay của các công ty con Việt Nam về 1 công ty tài chính nội bộ. Về kinh tế, không có gì thay đổi. Về pháp lý, mỗi công ty con tại Việt Nam đều phải đăng ký thay đổi bên cho vay cho khoản vay của mình.

Trường hợp phải đăng ký thay đổi và trường hợp chỉ cần thông báo

Đây là phần quan trọng nhất của bài, vì nó quyết định doanh nghiệp có phải làm thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài hay không. Thông tư 12/2022/TT-NHNN liệt kê 7 trường hợp không phải đăng ký thay đổi:

Trường hợp

Có phải đăng ký thay đổi?

Doanh nghiệp cần làm gì

Đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã xác nhận

Không

Thực hiện bình thường

Đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đổi tỉnh, thành phố

Không

Thông báo địa chỉ mới cho cơ quan có thẩm quyền

Đổi bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay

Không, trừ khi đổi bên đại diện

Theo dõi thông tin

Đổi tên giao dịch của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm

Không

Theo dõi thông tin

Đổi kế hoạch trả lãi, phí nhưng không đổi cách xác định lãi, phí

Không

Lập bảng tính lãi, phí phải trả

Số tiền rút vốn, trả nợ tăng hoặc giảm trong phạm vi 100 đơn vị của đồng tiền vay

Không

Thực hiện bình thường

Số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của 1 kỳ thấp hơn kế hoạch

Không cho kỳ đó

Phần chênh lệch muốn dời sang kỳ khác phải được đăng ký thay đổi kế hoạch trước khi thực hiện

Ngoài 7 trường hợp trên, mọi thay đổi nội dung khoản vay với Ngân hàng Nhà nước đều thuộc diện phải đăng ký.

Nhận định thực tế: 2 dòng hay bị hiểu sai nhất là dòng đầu và dòng cuối.

Dòng đầu tính bằng ngày làm việc, không phải ngày lịch. Lùi ngày trả nợ từ thứ 6 sang thứ 6 tuần sau là 5 ngày làm việc, vẫn trong biên độ. Nhưng lùi qua kỳ nghỉ Tết có thể chỉ là 10 ngày làm việc trên giấy mà gần 3 tuần ngoài đời. Hãy đếm cẩn thận.

Dòng cuối thì ngược lại. Rút ít hơn kế hoạch không sao. Nhưng nếu muốn rút bù phần thiếu vào kỳ sau, đó đã là thay đổi kế hoạch và cần đăng ký.

Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Theo Điều 19 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, được sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, hồ sơ gồm:

  1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khai trực tuyến hoặc theo mẫu quy định.
  2. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt của thỏa thuận thay đổi đã ký, có xác nhận của bên đi vay. Áp dụng khi nội dung thay đổi cần các bên thỏa thuận.
  3. Văn bản chấp thuận của bên bảo lãnh về nội dung thay đổi, nếu khoản vay có bảo lãnh.
  4. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ đến thời điểm đăng ký, được cấp trong 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ. Áp dụng khi thay đổi kim ngạch, kế hoạch rút vốn hoặc kế hoạch trả nợ.
  5. Tài liệu chứng minh mục đích vay cho phần tăng thêm, nếu tăng kim ngạch.

Hồ sơ nộp trực tuyến là bản scan định dạng PDF có chữ ký số. Bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay theo quy định.

Mẹo nhỏ về mục 4: xác nhận của ngân hàng chỉ có giá trị 10 ngày làm việc. Nên xin văn bản này sau cùng, khi các giấy tờ khác đã sẵn sàng. Xin quá sớm thì phải xin lại.

Trình tự nộp và xử lý hồ sơ thay đổi

Bước 1: chuẩn bị và ký thỏa thuận thay đổi

Trước khi ký phụ lục điều chỉnh khoản vay nước ngoài với bên cho vay, nên đối chiếu nội dung thay đổi với điều kiện vay nước ngoài. Gia hạn làm thời hạn vay dài hơn, tăng tiền vay làm dư nợ lớn hơn. Cả 2 đều có thể chạm vào giới hạn đã nêu ở trên.

Bước 2: nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chọn 1 trong 3 cách:

  • Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Hồ sơ gửi đến cơ quan đã xác nhận đăng ký khoản vay ban đầu, trừ khi thẩm quyền đã chuyển, ví dụ do bên đi vay đổi trụ sở sang tỉnh khác.

Bước 3: theo dõi tiếp nhận và bổ sung

Trong 3 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thông báo đã tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, yêu cầu bổ sung được gửi trong 7 ngày làm việc.

Doanh nghiệp có 60 ngày để hoàn thiện. Quá thời hạn này, hồ sơ bị đóng.

Bước 4: nhận văn bản xác nhận thay đổi

Ngân hàng Nhà nước xác nhận hoặc từ chối trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Từ chối phải nêu rõ lý do.

Văn bản xác nhận thay đổi được dùng cùng với văn bản xác nhận ban đầu. Doanh nghiệp gửi bản này cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để giao dịch theo kế hoạch mới.

Thời hạn thực hiện đăng ký thay đổi

Theo Điều 18 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, doanh nghiệp có 30 ngày làm việc để gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, và phải gửi trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi.

Mốc bắt đầu tính tùy trường hợp:

Trường hợp

Mốc tính 30 ngày làm việc

Thay đổi cần các bên thỏa thuận

Ngày ký thỏa thuận thay đổi

Có tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ

Ngày tổ chức kế thừa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đổi tên hoặc chuyển trụ sở sang tỉnh khác

Ngày hoàn tất cập nhật thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh

Hai điều kiện "trong 30 ngày làm việc" và "trước khi thực hiện" phải thỏa cùng lúc. Nếu phụ lục ký ngày 1 mà ngày 10 đã đến kỳ trả nợ theo lịch mới, hạn thực tế là ngày 10, không phải 30 ngày làm việc.

Đây cũng là lý do LHD khuyên doanh nghiệp đừng ký phụ lục sát ngày trả nợ. Hãy để ít nhất 3 tuần cho thủ tục, vì thời hạn xử lý 10 ngày làm việc chỉ bắt đầu khi hồ sơ đã hợp lệ.

Những sai sót thường gặp khi điều chỉnh khoản vay

Các lỗi dưới đây đều có chung 1 gốc: doanh nghiệp xem việc điều chỉnh khoản vay nước ngoài là chuyện nội bộ giữa 2 bên.

Trả nợ sớm mà không đăng ký. Phổ biến nhất. Doanh nghiệp có tiền, muốn tất toán sớm để giảm lãi, gửi lệnh chuyển tiền và bị ngân hàng giữ lại.

Ký phụ lục rồi để đó. Phụ lục gia hạn ký từ tháng 3, đến tháng 9 mới phát hiện chưa đăng ký. Lúc này đã quá thời hạn và doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngoại hối.

Nhầm 10 ngày làm việc với 10 ngày lịch. Như đã phân tích ở trên, sai số này dễ xảy ra vào các tháng có nghỉ lễ dài.

Thiếu chấp thuận của bên bảo lãnh. Khoản vay có bảo lãnh của công ty mẹ hoặc ngân hàng, nhưng hồ sơ chỉ có phụ lục giữa bên vay và bên cho vay.

Xác nhận của ngân hàng quá hạn. Văn bản được cấp hơn 10 ngày làm việc trước ngày nộp không được chấp nhận.

Kế hoạch mới không khớp phụ lục. Phụ lục ghi trả làm 4 kỳ, đơn đăng ký lại khai 3 kỳ. Hồ sơ sẽ bị yêu cầu bổ sung.

Quên rằng tăng kim ngạch là "vay mới". Phần tăng thêm phải chứng minh mục đích và đáp ứng điều kiện vay như khoản vay ban đầu.

Trước khi ký phụ lục, hãy hỏi 3 câu

Phần lớn rắc rối với khoản vay nước ngoài không đến từ lần đăng ký đầu tiên, cũng không nằm ở bản thân thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, mà đến từ những lần điều chỉnh sau đó. Trước khi ký bất kỳ phụ lục nào với bên cho vay, doanh nghiệp nên tự hỏi: nội dung này có nằm trong 7 trường hợp được miễn không? Còn bao nhiêu ngày làm việc đến lúc phải thực hiện? Có cần chấp thuận của bên bảo lãnh không?

Trả lời được 3 câu này là đã tránh được gần hết các lỗi nêu trong bài.

Nội dung bài viết được đối chiếu với Thông tư 12/2022/TT-NHNN và Thông tư 80/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp cần rà soát phụ lục khoản vay hoặc chuẩn bị hồ sơ thay đổi có thể liên hệ LHD Law Firm qua email all@lhdfirm.com. 

Văn phòng TP.HCM: Tầng 7, Tòa nhà HP, 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, điện thoại 02822446739. 

Văn phòng Hà Nội: Tầng 4, Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, điện thoại 02462604011.

Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài

TÊN BÊN ĐI VAY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………
V/v đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

…………, ngày …. tháng …. năm ….

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1
(……………………..)

- Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số ..../2014/TT-NHNN ngày .... tháng .... năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày .../.../...;

Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của Bên đi vay như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên đi vay:

1. Tên Bên đi vay: ………………………………

2. Loại hình Bên đi vay2:

3. Địa chỉ: …………………………….

4. Điện thoại: ……………………. Fax: ………………… Mã số thuế: …………………………

5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền: ………………………………….

Chức vụ: ……………………………………….

6. Hồ sơ pháp lý3:

7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của Bên đi vay4:

8. Tổng vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay (áp dụng với khoản vay nước ngoài phục vụ mục đích thực hiện dự án đầu tư) là ……………………….. trong đó tổng số vốn góp là……………, tổng số vốn vay là ………………………………….

9. Tình hình dư nợ tín dụng phục vụ dự án tại thời điểm gửi hồ sơ đăng ký:

- Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: ……………… (trong đó quá hạn: ………………...)

- Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: ……………… (trong đó quá hạn: ………………...)

- Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: ………… (trong đó quá hạn: ………………...)

- Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: ………… (trong đó quá hạn: ………………...)

Số khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp (đang thực hiện hoặc còn dư nợ đến ngày báo cáo):

II. Thông tin về Bên cho vay5:

1. Tên Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): ………………………………

2. Quốc gia của Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): …………..

3. Loại hình Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)7: …………….

III. Thông tin về các Bên liên quan khác:

1. Bên bảo lãnh:

1.1. Tên đơn vị bảo lãnh: ………………………………..

1.2. Quốc gia của Bên bảo lãnh: ………………………….

2. Bên bảo hiểm:

2.1. Tên đơn vị bảo hiểm: …………………………….

2.2. Quốc gia của Bên bảo hiểm: …………………………….

3. Tổ chức tín dụng được phép:

3.1. Tên TCTD được phép: ……………………………………

3.2. Địa chỉ TCTD được phép: …………………………………..

3.3. Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép8: ………..

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ của bên liên quan trong khoản vay - nếu có)

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY

1. Mục đích vay9: ………………..

2. Tên dự án đầu tư sẽ sử dụng khoản vay (nếu có): …………………………..

3. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay (văn bản phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản phê duyệt phương án kinh doanh...)

3.1. Tên tài liệu: ……………………

3.2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt: …………………………….

4. Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng: ……………………………

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

1. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài: ………………………………

2. Ngày Thỏa thuận vay nước ngoài có hiệu lực: ……………………………

3. Giá trị khoản vay10:

- Giá trị bằng số:

- Giá trị bằng chữ:

4. Đồng tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ11: ……………………………

5. Hình thức vay 12: ……………….

6. Hình thức trả nợ 13: ………………………….

7. Thời hạn vay: …………………… (trong đó thời gian ân hạn: ………………….)

8. Lãi suất vay:

8.1. Lãi suất cố định: ……………………………….

8.2. Lãi suất thả nổi14: ………………………………..

9. Các loại phí15: ……………………….

10. Lãi phạt: ………………………….

11. Chi phí vay16: ……………………………..

12. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quỹ, thế chấp...): …………………..

13. Kế hoạch rút vốn 17: ………………………

14. Kế hoạch trả nợ:

14.1. Kế hoạch trả gốc 18: …………………………………

14.2. Kế hoạch trả lãi 19: ……………………………………..

15. Các điều kiện khác (nếu có):

* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại Hợp đồng vay đối với mỗi nội dung tại phần này.

16. Các nội dung giải trình thêm (nếu có)

PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.

2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

 

Hồ sơ đính kèm:
- ……
- ……

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN ĐI VAY

 

Mẫu biểu thay đổi khoản vay nước ngoài

TÊN BÊN ĐI VAY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………..
V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

………….., ngày …. tháng …. năm ….

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1

- Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số ..../2014/TT-NHNN ngày .... tháng .... năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…./…;

- Căn cứ vào Thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./…/….(nếu có);

Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung vay nước ngoài như sau:

I. BÊN VAY:

1. Tên Bên đi vay: …………………………………

2. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký vay trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

3. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có);

II. NỘI DUNG THAY ĐỔI:

1. Thay đổi2………………………………:

- Kế hoạch hiện tại: ……………………..

- Kế hoạch thay đổi: ………………………..

- Lý do thay đổi: …………………………………..

* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại Thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi.

III. KIẾN NGHỊ:

[Tên Bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.

IV. CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.

2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

 

Hồ sơ gửi kèm:
­
- ……..

ĐẠI DIỆN CỦA BÊN ĐI VAY

TƯ VẤN CỦA CÔNG TY LUẬT LHD VỀ VỀ ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

  • Tư vấn về các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
  • Tư vấn và review hợp đồng vay vốn với các tổ chức nước ngoài
  • Tư vấn điều kiện vay vốn nước ngoài
  • Tiến hành thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài với ngân hàng nhà nước 

KẾT QUẢ KHÁCH HÀNG ĐẠT ĐƯỢC

(Giấy xác nhận khoản vay của SBV Ngân hàng nhà nước với tố chức kinh tế) 

QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI (VUI LÒNG) LIÊN HỆ →

Hồ Chí Minh 02822446739 

Hà Nội 02422612929

Đà Nẵng 02366532929  

Viết và kiểm duyệt: Nguyễn Phương Khánh

CÂU HỎI LIÊN QUAN

Theo quy định hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không thu lệ phí cho thủ tục này.

Tùy. Nếu chỉ thay đổi kế hoạch trả lãi mà cách xác định lãi suất giữ nguyên, ví dụ lãi thả nổi theo cùng 1 lãi suất tham chiếu, thì không phải đăng ký, chỉ cần lập bảng tính lãi. Nếu đổi chính cách xác định lãi suất, ví dụ từ cố định sang thả nổi, thì phải đăng ký thay đổi.

Khoản vay ngắn hạn chưa từng đăng ký, nay gia hạn làm tổng thời hạn vượt 1 năm, thì làm thủ tục đăng ký khoản vay lần đầu. Thủ tục này trình bày trong bài thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Đăng ký thay đổi chỉ áp dụng cho khoản vay đã được xác nhận.

Có. Nếu cùng lúc gia hạn và đổi lịch trả nợ, doanh nghiệp khai cả 2 nội dung trong 1 đơn đăng ký thay đổi.

Không. Doanh nghiệp chỉ cần thông báo địa chỉ mới cho cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi càng sớm càng tốt và chưa thực hiện nội dung thay đổi cho đến khi được xác nhận. Khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính cần được đánh giá theo từng trường hợp.

Viết và kiểm duyệt Nguyễn Phương Khánh

Bình luận

founder

Bạn không biết nên bắt đầu từ đâu?

Lên lịch cuộc gọi tư vấn miễn phí với chúng tôi, các luật sư hàng đầu Công ty Luật LHD sẽ trực tiếp trao đổi cùng bạn

Gọi tư vấn ngay! Đặt lịch tư vấn

KHÁCH HÀNG & ĐỐI TÁC CỦA LHD

SP Group logo
Bgrimmpower
Levanta Renewables
Supercorp
TAF Toyota
Maersk
Yamazen
Beiersdorf.vn
Saigon Co.op
Thyssenkrupp
PKDVN
Ricoh
Fivimart
Wacoal Viet Nam
Sumitomodrive