english
english

ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

  • 29/06/2021
Tư vấn và đăng ký khoản vay nước ngoài với ngân hàng nhà nước → Dịch vụ được tư vấn bởi LHD Law Firm

Tư vấn và đăng ký khoản vay nước ngoài với ngân hàng nhà nước Dịch vụ được tư vấn bởi LHD Law Firm

Liên hệ dịch vụ 

Hồ Chí Minh 02822446739 

Hà Nội 02422612929 

Khi Doanh Nghiệp Việt Nam vay vốn của Ngân hàng nước ngoài, hoặc vay vốn từ các tổ chức tín dụng Ngoài Việt Nam, Doanh Nghiệp phải tiến hành thủ tục Xin phép tại Ngân Hàng Nhà Nước

Thông thường có Hai thủ tục phải Xin phép là

1. Đăng ký Khoản vay với SBV (Ngân hàng nhà nước)

2. Đăng ký thay đổi khoản vay với SBV (Ngân hàng nhà nước)

Dưới đây là Thủ tục liên quan đến hai thủ tục này

1. ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY MỚI VỐN NƯỚC NGOÀI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh

  • Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
  • Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
  • Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; Thông tư 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2016/ TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh như sau:

1. Khoản vay phải thực hiện đăng ký (Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN)

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm.
  • Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

2.Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký Khoản vay (Điều 11 Thông tư số 03/2016/TT-NHNN)

  • Các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay hoặc các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú.
  • Trường hợp phát sinh Khoản vay tự vay tự trả trung, dài hạn của Bên đi vay do có thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận khung

3.Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký Khoản vay (Điều 13 thông tư 03/2016/TT-NHNN)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và gửi hồ sơ tới cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền bằng hình thức trực tuyến hoặc nộp trực tiếp.

Bước 2: Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký Khoản vay. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký Khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước/Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước kiểm tra hồ sơ, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử hoặc tạo mã Khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

4. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài (Điều 14 Thông tư 03/2016/TT-NHNN)

  • Đơn đăng ký Khoản vay
  • Bản sao hồ sơ pháp lý của Bên đi vay hoặc bên sử dụng vốn vay
  • Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh Mục đích vay bao gồm :

+ Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Phương án cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt ( Đối với khoản vay tại Khoản 1 Điều 9 Thông  tư 03/2016/TT-NHNN)

+ Báo cáo việc sử dụng Khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về Điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với Khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. (Đối với khoản vay theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông  tư 03/2016/TT-NHNN)

  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn Khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận khung.
  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản cam kết bảo lãnh
  • Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản (trong một số trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 03/2016/TT-NHNN);
  • Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam;
  • Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về Điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

Lưu ý: đối với các bản sao đều cần có xác nhận của Bên đi vay.

5. Thời hạn

  • Thời hạn gửi hồ sơ : thời hạn 30 (ba mươi) ngày
  • Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký Khoản vay trong thời hạn:
  • 12 (mười hai) ngày làm việc thức trực tuyến;
  • 15 (mười lăm) ngày làm việc với hình thức truyền thống;
  • 45 (bốn mươi lăm) ngày làm trường hợp Khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định pháp luật hiện hành về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
  • Thời hạn nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

6.Lệ phí: Không

2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được chính phủ bảo lãnh theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam (mới nhất)

THỦ TỤC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 

Thủ tục

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trong thời hạn:

30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài), Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi Khoản vay để thực hiện việc đăng ký thay đổi Khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư  số 03/2016/TT-NHNN.

Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn của trang điện tử.

+ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay trong thời hạn:

a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến), hoặc;

b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống);

 Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay,  cơ quan có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền

+ Gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký khoản vay

2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi Khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh về nội dung thay đổi Khoản vay đối với trường hợp khoản vay của Bên đi vay được bảo lãnh.

4. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.

5. Đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay:

Bản sao (có xác nhận của bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

a) Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài

(i) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với Khoản vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư;

(ii) Phương án cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với Khoản vay để cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay;

b) Đối với khoản vay:

(i) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm.

(ii)Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên

Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với Khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

 6) Đối với trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng kim ngạch vay nước ngoài:

Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

7) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến);

b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống);

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bên đi vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

+ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài hoặc văn bản từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

- Lệ phí: không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

a) Đơn in từ trang điện tử tại địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn, ký và đóng dấu (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến)

b) Đơn theo mẫu tại phụ lục 03 kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-NHNN (trường hợp bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Căn cứ pháp lý các thủ tục hành chính:

+ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/03/2014 quy định điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính Phủ bảo lãnh;

+ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.  Ngày có hiệu lực 15/4/2016.

+ Thông tư số 05/2016/TT-NHNN ngày 15/4/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2014 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Ngày có hiệu lực 15/4/2016.

LIÊN HỆ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 

Hồ Chí Minh 02822446739 

Hà Nội 02422612929 

PROFILE LHD LAW FIRM
3 bình luận trong bài viết này
  1. Visitor
    Vũ Anh
    28/04/2021

    TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG ĐIỆN TỬ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI (Phần dành cho Bên đi vay theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp) (Tháng 6/2016) Thực hiện định hướng của Chính phủ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tích cực xây dựng Trang điện tử quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Trên cơ sở quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (Thông tư 03), kể từ ngày 15/4/2016, Bên đi vay nước ngoài có thể gửi Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và Báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài trực tuyến thông qua Trang điện tử tại địa chỉ www.qlnh-sbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn. Nhằm khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, Bên đi vay sử dụng Trang điện tử trong quá trình đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (phương thức trực tuyến) sẽ được hưởng nhiều ưu thế như thời gian xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được rút ngắn, cập nhật được trực tuyến tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài… Tài liệu hướng dẫn này được xây dựng để hỗ trợ Bên đi vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) tiếp cận và sử dụng Trang điện tử để đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài nhanh chóng, hiệu quả. Tài liệu hướng dẫn này sẽ được cập nhật thường xuyên trên cơ sở các ứng dụng, cải tiến về mặt công nghệ và các câu hỏi, đáp của các đối tượng có liên quan nhằm hướng dẫn chi tiết hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Bên đi vay cần chủ động trong việc truy cập, sử dụng Chương trình, thường xuyên cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp và tình hình hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp trên Chương trình (đăng ký khoản vay, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, báo cáo định kỳ, chỉnh sửa các thông tin liên hệ như địa chỉ điện thoại,….) để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc xin liên hệ (i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký sử dụng Chương trình; hoặc (ii) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý Ngoại hối: Phòng Quản lý vay và cho vay nước ngoài (04.3934 3356); đối với các vướng mắc về kỹ thuật liên hệ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – CIC ( 04. 3355 3909) để được giải đáp. Các chữ viết tắt trong văn bản Doanh nghiệp: Bên đi vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TTNHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp Người sử dụng (NSD): người chịu trách nhiệm quản lý Tên đăng nhập và mật khẩu sử dụng Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (khai Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp) NHNN: Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả Vụ Quản lý ngoại hối – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) Thông tư 03: Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp Trang điện tử: Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại địa chỉ www.qlnhsbv.cic.org.vn hoặc www.sbv.gov.vn Thuyết minh Minh họa III. Đăng ký khoản vay nước ngoài Bước 1: Để đăng ký khoản vay nước ngoài, sau khi sử dụng Tên đăng nhập và mật khẩu truy cập Trang điện tử, NSD chọn “Đăng ký khoản vay NN” Bước 2: NSD điền đầy đủ các thông tin tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài trên cơ sở các thông tin về khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và các hướng dẫn tại Trang điện tử Lưu ý: Ngày tháng tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài sẽ được mặc định là ngày NSD khai và gửi đơn tại Trang điện tử. NSD chọn mũi tên để chọn Cơ quan tiếp nhận Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 03 Các thông tin về doanh nghiệp sẽ được Trang điện tử tự chiết xuất trên cơ sở các thông tin về tài khoản truy cập sử dụng Trang điện tử của doanh nghiệp - Đối với các số liệu chưa phát sinh của doanh nghiệp, NSD điền “0”. Trường hợp NSD bỏ trống không điền giá trị, Trang điện tử sẽ báo lỗi. - NSD điền số lượng khoản vay trung, dài hạn còn dư nợ của doanh nghiệp, không điền số dư nợ Trường hợp khoản vay có nhiều Bên cho vay, NSD chọn “(+) Bên cho vay thứ 2” … để điền thêm thông tin về các Bên cho vay khác Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có thể được bảo lãnh bởi cả người cư trú và người không cư trú; do đó, NSD có thể đánh dấu và cả 2 mục “Bảo lãnh bởi người cư trú” và “Bảo lãnh bởi người không cư trú”. Trường hợp NSD đánh dấu đồng thời (Bảo lãnh bởi người cư trú và Không bảo lãnh) hoặc (Bảo lãnh bởi người không cư trú và Không bảo lãnh, Trang điện tử sẽ báo lỗi. - Trong trường hợp khoản vay có nhiều nội dung, NSD có thể chọn dấu hiệu (+) để điền thêm thông tin. - Đối với các nội dung về khoản vay của doanh nghiệp không được quy định trong Hợp đồng vay, Phụ lục Hợp đồng vay và các tài liệu liên quan, NSD điền “không” vào mục tương ứng trong Đơn đăng ký khoản vay. Trường hợp NSD không điền nội dung gì, Trang điện tử sẽ báo lỗi Chi phí vay được tính toán theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/03/2014 quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. Chương trình mặc định đơn vị của chi phí vay là (%/năm), doanh nghiệp phải điền số vào trường “Chi phí vay” VD: Kim ngạch khoản vay là 20.000.000 USD Thời hạn vay: 3 năm Lãi suất vay: Libor 6 tháng + 2%/năm Phí bảo hiểm : 2%/năm Phí trả trước (upfront fee): 500.000 USD Chi phí vay được tính như sau: Libor: doanh nghiệp tham chiếu lãi suất tại thời điểm đăng ký khoản vay (VD: 0,33%/năm) Phí trả trước quy đổi ra %/năm=[phí quy đổi : (kim ngạch vay * thời hạn vay)]*100%= 500.000: (20.000.000*3)*100% = 0,83%/năm Như vậy, chi phí vay= lãi suất vay + phí bảo hiểm + phí trả trước = (2%+0,33%)+2%+0,83%= 5,16%/năm Đối với phần Kế hoạch rút vốn, Kế hoạch trả nợ: - NSD chỉ được báo cáo các kế hoạch này theo một loại (theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm hoặc khác). Trường hợp Trang điện tử báo lỗi do lựa chọn nhiều kế hoạch, NSD kiểm tra lại phần báo cáo của mình và đưa các phần không lựa chọn về thành “Chọn” - Trường hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ của doanh nghiệp theo Quý/6 tháng/năm, NSD chọn kế hoạch rút vốn vào tháng cuối cùng của Quý/6 tháng/năm Đối với kế hoạch rút vốn, trả nợ khác, trong trường hợp Bên đi vay chưa xác định rõ tháng, quý thực hiện rút vốn, trả nợ, Trang điện tử không yêu cầu nhập đầy đủ cả tháng, quý khi nhập kế hoạch Đối với các giá trị thập phân (VD: 2,5), NSD nhập “2” “.” “5”. Trường hợp NSD nhập “2” “,” “5”, Trang điện tử sẽ tự động chuyển thành 25. NSD ghi đầy đủ điều khoản dẫn chiếu trong Hợp đồng vay đối với từng nội dung của khoản vay. Trường hợp Hợp đồng vay không quy định nội dung này, NSD điền “0” vào ô Điều khoản Trường hợp NSD đã khai báo theo tất cả các nội dung Trang điện tử yêu cầu nhưng vẫn không thể hiện được hết các đặc điểm của khoản vay, NSD có thể báo cáo thêm các thông tin về khoản vay tại mục 18 Đơn đăng ký khoản vay Bước 3: Sau khi hoàn thiện Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, NSD chọn “Gửi thông tin” để gửi Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài trực tuyến tới NHNN Sau khi NSD gửi Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, Trang điện tử có thông báo sau khi Đơn đăng ký được gửi thành công Bước 4: NSD chọn “In khoản vay” để in Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài đã gửi trực tuyến tới NHNN, người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu và gửi tới NHNN cùng với hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư 03 Mã số khoản vay sẽ được Trang điện tử tạo ra và in trực tiếp trên Đơn đăng ký khoản vay của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chọn biểu tượng máy in để in Đơn đăng ký. Bước 5: Trường hợp NSD có nhu cầu thay đổi các nội dung trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, NSD chọn “DS khoản vay nước ngoài” Trang điện tử cho hiển thị như sau NSD chọn mã số khoản vay, sau đó chọn tên Thủ tục hành chính để chỉnh sửa Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài NSD chỉnh sửa các nội dung cần thay đổi trong Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay của doanh nghiệp sau đó chọn “Gửi thông tin” như một Đơn đăng ký bình thường. NSD chỉ được sửa đổi các Đơn chưa được NHNN kiểm soát (trạng thái “Chờ kiểm soát”)

  2. Visitor
    Linh
    05/07/2021

    Theo quy định tại Thông tư 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (Thông tư 03): *Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các Khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các Khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương). *Khoản vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm. Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm: không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư 03. Việc mở và sử dụng tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài; chuyển tiền trả nợ Khoản vay nước ngoài và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm thực hiện theo các quy định tại Thông tư 03 và các quy định của pháp luật có liên quan. *Về chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, doanh nghiệp (Bên đi vay) phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính: báo cáo về tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 04A và 04B – Thông tư 03 (nếu DN lựa chọn hình thức truyền thống) hoặc báo cáo trực tuyến qua Trang điện tử (nếu DN lựa chọn hình thức trực tuyến). Khi phát sinh khoản vay nước ngoài ngắn hạn (thời hạn đến một năm): thực hiện báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 4A/Thông tư 03 hoặc báo cáo trực tuyến qua Trang điện tử (không phải thực hiện đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước). Khi phát sinh khoản vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc các trường hợp thuộc đối tuợng phải đăng ký với NHNN tại Điều 9 – Thông tư 03 (thời hạn khoản vay trên một năm): cần chấp hành đúng thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay đối với NHNN; Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 4B/Thông tư 03 hoặc báo cáo trực tuyến qua Trang điện tử. *Để tra cứu thông tin thủ tục hành chính (TTHC) của NHNN về hoạt động vay trả nợ nuớc ngoài (thuộc thẩm quyền giải quyết của NHNN chi nhánh tỉnh): truy cập vào Chuyên mục Thủ tục hành chính/ Tra cứu Lĩnh vực: Hoạt động ngoại hối; Hoặc có thể thực hiện tra cứu thông tin TTHC của NHNN trên Cổng dịch vụ công quốc gia/ mục Thủ tục hành chính (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh.html). *Về việc vận hành Trang Điện tử vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp: Từ ngày 15/4/2016, Trang Điện tử quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (tại địa chỉ https://qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/) bắt đầu đi vào hoạt động, doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài theo một trong hai hình thức sau: Hình thức sử dụng Trang Điện tử, được gọi là hình thức trực tuyến và hình thức không sử dụng Trang Điện tử, được gọi là hình thức truyền thống. Việc lựa chọn sử dụng Trang Điện tử (hình thức trực tuyến), doanh nghiệp sẽ được hưởng nhiều ưu thế như: quá trình đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện; thời gian xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được rút ngắn; cập nhật được trực tuyến tình trạng xử lý hồ sơ của NHNN chi nhánh (cán bộ xử lý, tình trạng xử lý…). Đối với việc lựa chọn báo cáo theo hình thức trực tuyến, doanh nghiệp sẽ được Trang Điện tử hỗ trợ nhiều tính năng giúp cho việc tổng hợp báo cáo được nhanh chóng và chuẩn xác hơn (báo cáo được thực hiện trực tuyến theo mẫu biểu báo cáo trên Trang Điện tử; các nội dung cơ bản của khoản vay như mã khoản vay, kim ngạch, số dư nợ đầu kỳ.. sẽ được chương trình tự động chiết xuất; số liệu dư nợ cuối kỳ sẽ được tự động tính theo công thức…). Theo quy định tại Thông tư 03, các số liệu vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp phải được báo cáo theo từng Mã khoản vay đã được Trang Điện tử mã hóa. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trực tuyến. Việc lựa chọn hình thức trực tuyến để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài, các doanh nghiệp tuân thủ theo quy định tại Thông tư 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trực tuyến, thực hiện thủ tục đăng ký tài khoản truy cập theo quy định tại Điều 8 Thông tư 03. Việc hướng dẫn thực hiện đăng ký tài khoản truy cập/đăng ký khoản vay/đăng ký thay đổi khoản vay/báo cáo tình hình khoản vay và các thông tin hướng dẫn sử dụng Trang Điện tử trong hoạt động vay, trả nợ nước ngoài: được đăng tải trên Trang điện tử/ Mục: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH/PHẦN DÀNH CHO DOANH NGHIỆP (tại địa chỉ: https://qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/index.php?option=com_vnh_hdsd&task=00). Để đảm bảo Trang Điện tử vận hành hiệu quả, đề nghị các doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức trực tuyến, cần tuân thủ quy định tại Thông tư 03, chủ động trong việc truy cập, sử dụng Trang Điện tử, thường xuyên cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp và tình hình hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp trên Trang Điện tử (đăng ký khoản vay, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, báo cáo định kỳ, chỉnh sửa các thông tin liên hệ như địa chỉ, điện thoại, email…) để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Mọi thông tin vướng mắc doanh nghiệp liên hệ Phòng Tổng hợp, Nhân sự & Kiểm soát nội bộ – Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hòa Bình (số điện thoại: 0218.3852059, hộp thư điện tử: tonghophb@sbv.gov.vn) để được hướng dẫn và giải đáp. Tải mẫu BC: Mau bao cao Phu luc 4A 4B TT 03

  3. Visitor
    Minh Ánh
    27/09/2021

    Xin chào quý công ty Luật Hồng Đức, Chúng tôi hiện đang vay vốn của ngân hàng thế giới làm dự án điện gió Ninh Thuận, nay do dịch nên không trả được, muốn xin đăng ký thành khoản vay dài hạn, LHD tư vấn giúp chúng tôi Trân trọng

Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng