english
english

Bổ sung danh mục chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế

  • 10/01/2022

Bổ sung danh mục chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế (Hình ảnh minh họa)

Chất thải lây nhiễm

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2021 / TT-BYT đã sửa đổi, bổ sung chất thải lây nhiễm, bao gồm:

– Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, ống chích, kim tiêm, kim tiêm, kim chọc, kim châm cứu, dao mổ, đinh, cưa phẫu thuật, bơm kim tiêm, mảnh thủy tinh vỡ, các vật sắc nhọn khác đã qua xử lý dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh;

(So ​​với khoản 1 Điều 4 Thông tư 58/2015 / TTLT-BYT-BTNMT hiện hành đã bổ sung thêm bơm kim tiêm, mảnh thủy tinh vỡ, các vật sắc nhọn khác, được bỏ bã dính có chứa máu của người đã khuất). xác hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh vào danh mục chất thải lây nhiễm sắc nhọn).

– Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm bông, băng, gạc, găng tay, các chất thải không sắc nhọn khác thấm, dính, chứa máu của cơ thể, chứa vi sinh vật gây bệnh; lọ vắc xin của vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực; chất thải lây nhiễm dạng lỏng (bao gồm dịch thoát sau phẫu thuật, thủ thuật y tế, chất thải có chứa máu người hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh);

(Bổ sung vào danh mục chất thải lây nhiễm không sắc nhọn hiện hành các đối tượng sau: bông, băng, gạc, găng tay; lọ vắc xin của vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực bị loại bỏ; chất thải lây nhiễm ở dạng lỏng (kể cả dịch thoát sau phẫu thuật, thủ thuật y tế, chất thải có chứa máu người hoặc vi sinh vật gây bệnh)).

– Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao là mẫu bệnh phẩm, dụng cụ chứa đựng, mẫu nhiễm bẩn, chất thải nhiễm mẫu bệnh phẩm từ phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II trở lên; chất thải phát sinh từ khu cách ly, khu điều trị biệt lập, khu lấy mẫu xét nghiệm bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A, B;

(Theo quy định hiện hành, chất thải nhiễm từ mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định 92/2010 / NĐ-CP được coi là chất thải nguy hại, có khả năng lây nhiễm cao).

– Chất thải giải phẫu bao gồm mô, bộ phận cơ thể người bị loại bỏ và xác động vật thí nghiệm.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 20/2021 / TT-BYT, chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

– Hóa chất thải bỏ có thành phần, đặc tính nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hiểm trên bao bì của nhà sản xuất;

(Hiện nay, hóa chất thải bỏ có thành phần và đặc tính nguy hại không được quy định vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hiểm trên bao bì từ nhà sản xuất).

– Dược phẩm bị loại bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy cơ trên bao bì từ nhà sản xuất;

– Chai, lọ đựng thuốc, hóa chất, dụng cụ bị nhiễm thuốc, hóa chất thuộc nhóm thuốc độc tế bào hoặc trên bao bì có cảnh báo nguy hiểm của nhà sản xuất;

– Thiết bị y tế bị vỡ, hư hỏng, bỏ đi có chứa thủy ngân, cadimi (Cd); pin và bộ tích điện bị loại bỏ; vật liệu chỉ được sử dụng trong việc ngăn chặn chất thải phóng xạ;

– Dung dịch rửa phim tia X, nước thải từ thiết bị phân tích xét nghiệm và dung dịch thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;

– Chất thải y tế khác có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hiểm của cơ sở sản xuất.

(Thông tư 20/2021 / TT-BYT đã bổ sung thêm chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm: Trang thiết bị y tế bị hư hỏng có chứa cadimi (Cd); pin, ắc quy loại bỏ; vật liệu chỉ dùng để ngăn chặn phát xạ bức xạ).

Dung dịch rửa phim X-quang, nước thải từ thiết bị phân tích xét nghiệm và dung dịch thải bỏ; Các chất thải y tế khác có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hiểm của nhà sản xuất cũng được liệt kê trong danh mục chất thải nguy hại không lây nhiễm.)

Ngoài ra, Thông tư 20/2021 / TT-BYT cũng phân loại chất thải thông thường thành các nhóm chất thải rắn, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.

* Chất thải rắn thông thường bao gồm:

– Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của nhân viên y tế, người bệnh, người nhà bệnh nhân, học sinh, sinh viên, khách đến làm việc và chất thải bên ngoài cơ sở y tế (trừ chất thải rắn). chất thải sinh hoạt phát sinh từ khu cách ly, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm);

– Hóa chất thải bỏ không có thành phần độc hại hoặc tính chất vượt ngưỡng chất thải nguy hại;

– Chai, lọ đựng thuốc, hóa chất, dụng cụ bị nhiễm thuốc, hóa chất không thuộc nhóm chất độc tế bào hoặc không có cảnh báo nguy hiểm trên bao bì của nhà sản xuất;

– Các lọ vắc xin đã bỏ đi không phải là vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin giảm độc lực;

– Chất thải sắc nhọn không lây nhiễm, không lây nhiễm, không có thành phần hoặc tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;

– Chất thải lây nhiễm đã được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

– Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải không có thành phần hoặc tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại; tro, xỉ từ lò đốt chất thải rắn y tế không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;

– Chất thải rắn thông thường khác;

(Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom để tái chế được quy định tại Phụ lục 01 Thông tư 20/2021 / TT-BYT).

* Khí thải bao gồm: khí thải từ phòng xét nghiệm gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền qua đường hàng không, khí thải từ phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên.

* Chất thải lỏng không nguy hại bao gồm: dung dịch thuốc, hóa chất thải bỏ không thuộc nhóm độc tế bào, không có cảnh báo nguy hại của nhà sản xuất, không chứa các yếu tố nguy hại vượt ngưỡng, không chứa vi sinh vật gây bệnh.

* Nước thải y tế bao gồm: nước thải phát sinh từ hoạt động chuyên môn trong cơ sở y tế. Trường hợp nước thải sinh hoạt xả vào hệ thống thu gom nước thải y tế thì nước thải y tế do nhà nước quản lý.

Thông tư 20/2021 / TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2022 và thay thế Thông tư 58/2015 / TTLT-BYT-BTNMT.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng