THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI

  • 20/02/2023

Giải thể công ty tại Hà Nội | Dịch vụ tư vấn trọn gói 

Miễn phí tư vấn 02422612929

giai the cong ty tron goi - dich vu cua lhd law firm

NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

GIẢI THỂ CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI - LHD LAW FIRM TƯ VẤN

Nếu doanh nghiệp của bạn không còn nhu cầu kinh doanh hay đang muốn giải thể vì một lý do nào đó (doanh nghiệp hoạt động không được hiệu quả, không còn khả năng kinh doanh tiếp tục…) nhưng quá trình thực hiện lại diễn ra khá phức tạp và các thủ tục hành chính rườm rà khiến cho bạn mệt mỏi, hãy theo dõi bài viết dưới đây, LHD Law Firm sẽ gửi tới bạn toàn bộ thông tin về thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội

Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, doanh nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:

  • Giải thể  theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân), của Hội đồng thành viên (công ty hợp danh), của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty (công ty TNHH), của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần), khi công ty không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động và phải đảm bảo công ty đã hoàn thiện các nghĩa vụ của mình.
  • Khi hết thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn thì công ty phải giải thể;
  • Khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu thì phải kết nạp thêm thành viên cho đủ số lượng theo quy định, nếu trong 06 tháng liên tục mà không có đủ số thành viên hoặc không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp thì công ty phải giải thể;
  • Trường hợp công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải làm thủ tục giải thể, trừ khi Luật Quản lý thuế có những quy định khác.

Những cơ sở pháp lý liên quan đến giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội

Theo Điều 208, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 như sau:

  1. Thông qua nghị quyết và quyết định giải thể doanh nghiệp. Các nghị quyết, quyết định giải thể phải bao gồm:
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Lý do công ty giải thể;
  • Thời hạn và các thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ của công ty;
  • Phương án thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên và chữ ký của chủ sở hữu công ty/ chủ doanh nghiệp tư nhân/ Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên. 
  1. Chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của công ty, trừ khi Điều lệ công ty quy định phải tổ chức thanh lý riêng;
  2. Trong 07 ngày kể từ ngày thông qua, phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp nghị quyết, quyết định và biên bản họp về việc giải thể. 

Nghị quyết, quyết định về việc giải thể cũng phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, các chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty.

Nếu doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa giải quyết thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án thanh toán nợ đến chủ nợ, và người có lợi ích, có quyền, nghĩa vụ liên quan. Trong phương án giải quyết nợ phải có đầy đủ thông tin gồm: tên, địa chỉ chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ; cách giải quyết và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện việc thông báo tình trạng của doanh nghiệp giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp đó. Và đồng thời phải phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp (nếu có);

  1. Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:
  • Các khoản nợ về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động thỏa ước lao động tập thể;
  • Các khoản nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.
  1. Khi đã thanh toán xong các chi phí giải thể và các khoản nợ, phần còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các cổ đông, các thành viên hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần đã quy định;
  2. Người đại diện theo pháp luật gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh với thời hạn là 05 ngày, tính từ ngày thanh toán hết các khoản nợ
  3. Sau 180 ngày, tính từ ngày nhận nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được bất kỳ ý kiến nào từ doanh nghiệp hay phản đối của người có liên quan bằng văn bản, hoặc trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đó  trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  4. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp chi tiết được quy định bởi Chính phủ.

Hướng dẫn các bước làm thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp/công ty

Quyết định giải thể công ty phải gồm các nội dung như sau:

  • Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính công ty;
  • Lý do giải thể doanh nghiệp;
  • Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ và thanh lý hợp đồng của doanh nghiệp; việc thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong vòng 06 tháng, kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua;
  • Phương án thực hiện việc xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

Bước 2: Thực hiện thanh lý tài sản công ty

Hội đồng thành viên, Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc Hội đồng quản trị, chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thực hiện thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ công ty quy định phải thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 3: Tiến hành gửi thông báo giải thể doanh nghiệp

  • Gửi thông báo tới Sở Kế hoạch và đầu tư để làm thủ tục Công bố giải thể;
  • Gửi cho Hải quan để làm các thủ tục xác nhận thực hiện nghĩa vụ hải quan;
  • Gửi cho cơ quan bảo hiểm để làm thủ tục chốt nghĩa vụ bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm;
  • Gửi cho Cơ quan thuế để làm thủ tục quyết toán đóng mã số thuế;
  • Gửi cho  người lao động của doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi người lao động;
  • Gửi thông báo giải thể và phương án thanh toán nợ cho các chủ nợ, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Trong đó phải có tên, địa chỉ chủ nợ; số nợ, địa điểm, thời hạn và phương thức thanh toán nợ; cách giải quyết và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
  • Niêm yết công khai thông báo giải thể tại trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.
  • Thời hạn gửi thông báo là 07 ngày kể từ ngày công ty đưa ra quyết định giải thể.
  • Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng giải thể của doanh nghiệp đó tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết các khoản nợ (nếu có).
  • Cơ quan Hải quan phải xác nhận nghĩa vụ hải quan cho doanh nghiệp giải thể;
  • Căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ ra biên bản kiểm tra thuế rồi truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư, để doanh nghiệp thực hiện tiếp thủ tục đóng cửa mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại đó.

Bước 4: Công bố thông tin của doanh nghiệp giải thể 

Quyết định giải thể được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và đồng thời phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, các chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp đó.

Hồ sơ công bố thông tin giải thể của doanh nghiệp bao gồm

  • Thông báo giải thể doanh nghiệp;
  • Quyết định giải thể của chủ sở hữu (công ty TNHH một thành viên);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên), của các thành viên hợp danh (công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần).

Thời hạn nộp hồ sơ là 07 ngày, kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua.

Thời hạn giải quyết hồ sơ công bố quyết định giải thể là 03 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan công bố thông tin: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Xin xác nhận nghĩa vụ hải quan tại cơ quan hải quan

Sau khi quyết định giải thể được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện thì doanh nghiệp sẽ gửi công văn tới Tổng cục Hải quan để xin xác nhận nghĩa vụ hải quan về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. 

Cơ quan Hải quan sẽ ra thông báo về tình trạng hồ sơ hải quan của doanh nghiệp bị giải thể trong vòng 10 -15 ngày.

Bước 6: Thực hiện thủ tục đóng cửa mã số thuế 

  • Gửi công văn xin giải thể doanh nghiệp đến chi cục thuế, đồng thơi kèm theo bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy đăng ký thuế;
  • Gửi công văn xin quyết toán thuế;
  • Thanh toán các loại thuế còn nợ và nộp phạt (nếu có).

Cơ quan thuế sẽ đưa ra biên bản kiểm tra thuế căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp, sau đó sẽ truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp thực hiện tiếp các thủ tục đóng cửa mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại đó.

Bước 7: Trả con dấu của doanh nghiệp

  • Nếu doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan Công an cấp thì có trách nhiệm trả lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan Công an để được chứng nhận đã thu hồi con dấu. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp ở trường hợp này được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
  • Nếu doanh nghiệp tự khắc con dấu từ ngày 01/07/2015 đến nay thì doanh nghiệp không được sử dụng tiếp con dấu và không cần phải thực hiện thủ tục trả lại con dấu.

Bước 8: Các thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Gửi đề nghị giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

  • Người gửi: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Thời hạn: 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ.

Hồ sơ giải thể bao gồm:

  • Thông báo về quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Báo cáo về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp; danh sách các chủ nợ và số nợ đã được thanh toán, gồm các khoản nợ thuế và nợ tiền bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi doanh nghiệp quyết định giải thể (nếu có);
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp (nếu có);

Thời hạn 

  • Phòng Đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế thông tin đăng ký giải thể doanh nghiệp. 
  • Trong vòng 02 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan thuế sẽ gửi ý kiến về việc giải thể cho Phòng đăng ký kinh doanh. 
  • Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thay đổi tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không bị cơ quan thuế từ chối, đồng thời ra Thông báo giải thể doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ giải thể bị sai hoặc giả mạo, thành viên/chủ sở hữu/cổ đông công ty phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trả, thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thứ tự thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp 

  1. Các khoản nợ về lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo pháp luật quy định và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký;
  2. Các khoản nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán toàn bộ các khoản nợ và chi phí giải thể cho doanh nghiệp, phần còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

Gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Người gửi: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Thời hạn: 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ.

Những hoạt động bị nghiêm cấm thực hiện kể từ khi có quyết định giải thể

  • Cấm cất giấu hoặc tẩu tán tài sản;
  • Cấm bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Cấm chuyển khoản nợ không có đảm bảo thành khoản nợ đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Cấm ký kết hợp đồng mới, trừ khi ký để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cấm tặng/ cho, cho thuê, thế chấp hay cầm cố tài sản;
  • Cấm chấm dứt thực hiện hợp đồng khi đã có hiệu lực;
  • Cấm huy động vốn dưới bất cứ hình thức nào.

Nếu có bất kỳ hành vi vi phạm nào bên trên sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Cần chuẩn bị những gì để làm thủ tục giải thể doanh nghiệp?

Cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc thông báo đóng cửa mã số thuế; nếu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của LHD Law Firm sẽ được hỗ trợ về vấn đề này.
  • Biên nhận về việc công bố quyết định doanh nghiệp giải thể;
  • Xác nhận đã hoàn thành các thủ tục hải quan;
  • Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng hoặc phải cam kết nếu doanh nghiệp chưa mở tài khoản ngân hàng
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản gốc giấy đăng ký mẫu con dấu (nếu có);
  • Dấu pháp nhân;
  • Chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm của doanh nghiệp;
  • Hồ sơ giải thể doanh nghiệp ( LHD Law Firm) sẽ hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo hồ sơ, doanh nghiệp chỉ việc ký).

Giải đáp một số thắc mắc về thủ tục giải thể doanh nghiệp

Công ty có phải quyết toán thuế khi giải thể không?

Công ty phải thực hiện đầy đủ thủ tục quyết toán thuế và đóng cửa mã số thuế doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thủ tục giải thể công ty thực hiện tại đâu?

  • Cơ quan hải quan: nơi xác nhận nghĩa vụ hải quan của công ty;
  • Cơ quan thuế: nơi quyết toán và đóng cửa mã số thuế;
  • Cơ quan bảo hiểm: nơi chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh: nơi trả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Có được thành lập công ty mới sau khi giải thể không?

Câu trả lời là Có. Sau khi giải thể công ty/doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, người đại diện theo pháp luật của công ty, các thành viên, cổ đông hoàn toàn có quyền thành lập công ty mới.

Trên đây là tất cả những thông tin về việc giải thể doanh nghiệp được LHD Law Firm tổng hợp từ những luật sư có kinh nghiệm và chia sẻ đến quý khách hàng, hy vọng thông tin hữu ích, và nếu quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ thủ tục giải thể để tiết kiệm thời gian và chi phí, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng