Thông báo tiếp nhận thủ tục hành chính chỉ in qua email và hẹn ngày trả kết quả.

  • 10/01/2022

1. Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN lần đầu:

Căn cứ pháp lý thực hiện: Quyết định 30/2001 / QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng tem thuế; Thông tư 92/2015 / TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế số 71/2014 / QH13 và Nghị định số 12/2015 / NĐ-CP ngày 12 / 02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 2262 / QĐ-TCT ngày 30/12/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

– Phương thức nhận: Bản scan gửi qua email P. TTHT

– Hướng dẫn thực hiện:

+ Bước 1: đơn vị scan nội dung hồ sơ và gửi vào hộp thư điện tử (email P.TTHT ở mục I). (Lưu ý: ghi số điện thoại để cơ quan thuế thông báo khi hẹn trả kết quả)

+ Bước 2: Trong ngày hoặc 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ qua email và hoàn tất thủ tục kiểm tra / rà soát / cấp dấu, cơ quan thuế sẽ thông báo cho đơn vị trực tiếp đối chiếu hồ sơ gốc và lấy dấu.

– Các thủ tục khi đến nhận bản in chỉ bao gồm:

+ Lần đầu:

. Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 07 / CTKT-TNCN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 92/2015 / TT-BTC) (trường hợp phát hành lần đầu);

. Giấy giới thiệu về người được Công ty giới thiệu đến nhận voucher;

. Bản chính chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân của người nhận chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

+ Mức độ bổ sung:

. Sổ thu, chi tiền in chỉ thể hiện nội dung đơn vị đã báo cáo đầy đủ tình hình sử dụng và số dư chứng từ khấu trừ nhỏ hơn 10 số;

. Giấy giới thiệu về người được Công ty giới thiệu đến nhận voucher;

. Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân (bản chính) của người nhận chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

2. Nộp qua đường bưu điện, qua đường bưu điện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu CTT25 / AC: (không đến cơ quan thuế để nộp báo cáo trực tiếp)

– Phương thức nhận: Bản scan gửi qua email P. TTHT hoặc qua đường bưu điện.

– Hướng dẫn thực hiện:

Một. Chứng từ khấu trừ của cơ quan thuế: 02 cách nộp báo cáo

+ Cách 1: đơn vị scan nội dung đơn và gửi vào hộp thư điện tử (email P.TTHT ở mục I). (Lưu ý: sử dụng địa chỉ email đã đăng ký với cơ quan thuế)

+ Phương án 2: đơn vị thực hiện gửi danh mục hồ sơ (CTT25 / AC) qua đường bưu điện.

Các thủ tục bao gồm:

+ Bảng kê hồ sơ theo mẫu CTT25 / AC

b. Chứng từ khấu trừ tự in theo Thông tư số 37/2010 / TT-BTC (gửi theo mẫu TT37 / 2010 – Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in qua ứng dụng Thuế điện tử)

3. Bán biên lai thu phí

Căn cứ pháp lý thi hành: Luật phí và lệ phí số 97/2015 / QH13, Thông tư số 303/2016 / TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước Quyết định số 1500 / QĐ-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính và Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 2262 / QĐ-TCT ngày Ngày 30 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

– Phương thức nhận: Bản scan gửi qua email P. TTHT

Các thủ tục bao gồm:

+ Đơn đăng ký (Mua biên lai thu phí, lệ phí theo mẫu đính kèm);

+ Giấy giới thiệu về người được công ty giới thiệu mua biên lai thu phí, lệ phí; Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân (bản chính) của người mua biên lai phí, lệ phí.

+ Thông tư hoặc Quyết định (nêu rõ mức thu phí, lệ phí) của đơn vị (trường hợp mua lần đầu).

– Hướng dẫn thực hiện:

+ Bước 1: đơn vị scan nội dung hồ sơ và gửi vào hộp thư điện tử (email P.TTHT ở mục I). (Lưu ý: ghi số điện thoại để cơ quan thuế thông báo khi hẹn trả kết quả)

+ Bước 2: Trong ngày hoặc 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ qua email và hoàn thành thủ tục kiểm tra / rà soát / cấp dấu, cơ quan thuế sẽ thông báo cho đơn vị trực tiếp đối chiếu hồ sơ gốc và nhận hồ sơ đóng dấu.

4. Sổ hóa đơn bán hàng

Căn cứ pháp lý thực hiện: Nghị định số 51/2010 / NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014 / NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010 / NĐ-CP; Thông tư số 39/2014 / TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 51/2010 / NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014 / NĐ-CP CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư 37/2017 / TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014 / TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015 / TT -BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 2262 / QĐ-TCT ngày 30/12/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

– Phương thức nhận: Bản scan gửi qua email P. TTHT

– Hướng dẫn thực hiện:

+ Bước 1: đơn vị scan nội dung hồ sơ và gửi vào hộp thư điện tử (email P.TTHT ở mục I). (Lưu ý: ghi số điện thoại để cơ quan thuế thông báo khi hẹn trả kết quả)

+ Bước 2: Trong ngày hoặc 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ qua email và hoàn thành thủ tục kiểm tra / rà soát / cấp dấu, cơ quan thuế sẽ thông báo cho đơn vị trực tiếp đối chiếu hồ sơ gốc và nhận hồ sơ đóng dấu.

– Thủ tục: Thực hiện theo Quyết định số 1500 / QĐ-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính. (Mẫu 3.3 đề nghị mua hóa đơn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014 / TT-BTC; sổ mua hóa đơn của đơn vị), trường hợp mua hóa đơn lần đầu phải có cam kết của người nộp thuế. theo Mẫu số 3.16 ban hành theo Thông tư số 39/2014 / TT-BTC.

– Gắn

. Giấy giới thiệu về người được Công ty giới thiệu mua sách;

. Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân (bản chính) của người mua hóa đơn.

5. Cấp chứng từ nộp thuế (biên lai thu tiền phạt, tem rượu, tem thuốc lá)

Căn cứ pháp lý thực hiện: Nghị định số 11/2020 / NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ ban hành quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Quyết định 30/2001 / QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng tem thuế; Nghị định 81/2013 / NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Thông tư 153/2013 / TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động của lực lượng xử lý vi phạm hành chính; Thông tư 105/2014 / TT-BTC ngày 07/08/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2013 / TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp phạt , biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động của lực lượng xử phạt vi phạm hành chính; Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 2262 / QĐ-TCT ngày 30/12/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

– Phương thức nhận: Bản scan gửi qua email P. TTHT

– Hướng dẫn thực hiện:

+ Bước 1: ĐVTN scan nội dung hồ sơ và gửi vào hộp thư điện tử (email P.TTHT ở mục I). (Lưu ý: ghi số điện thoại để cơ quan thuế thông báo khi hẹn trả kết quả)

+ Bước 2: Trong ngày hoặc 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ qua email và hoàn thành thủ tục kiểm tra / rà soát / cấp dấu, cơ quan thuế sẽ thông báo cho đơn vị trực tiếp đối chiếu hồ sơ gốc và nhận hồ sơ đóng dấu.

Các thủ tục bao gồm:

+ Công văn (về việc đăng ký nhận biên lai thu tiền phạt);

+ Giấy giới thiệu và chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân (bản chính) của người đến nhận tiền phạt;

+ Tài liệu được giao nhiệm vụ thu thập (trường hợp phát hành lần đầu).

——————

Trường hợp hồ sơ, thủ tục hành chính in chỉ gửi qua đường bưu điện thì Văn phòng luân chuyển bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan cho Ban Tuyên giáo để được hỗ trợ xử lý theo thẩm quyền.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng