english
english

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

 

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Thành lập doanh nghiệp mới trong năm 2021 với 9 bước hướng dẫn từ Công ty Luật LHD 

...Công ty #1 Việt Nam về tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng

(Cùng tìm hiểu theo các chi tiết từng bước hướng dẫn...)

KHÁM PHÁ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Hiện nay việc Đăng Ký Kinh Doanh được xem khá đơn giản không chỉ với thủ tục mà còn cả hoạt động quản lý, vậy với quy định mới về việc thành lập công ty có gì khác biệt

Thứ nhất

Hồ sơ yêu cầu: chỉ cần CMND sao y không quá 03 tháng

Thứ hai

Vốn điều lệ: theo năng lực nhà đầu tư, không yêu cầu chứng minh

Thứ ba

Loại hình TNHH một thành viên thay cho Doanh nghiệp tư nhân

Thứ Tư

Báo cáo thuế online theo hệ thông turken, và hệ thống khai báo thuế điện tử

→ Mất thời gian bao lâu ?

BẠN CHỌN 07 NGÀY HAY 10 NGÀY LÀ DO BẠN QUYẾT ĐỊNH 
VỚI CHÚNG TÔI: 03 NGÀY LÀ HỢP LÝ 

→ Yêu cầu hồ sơ gì ?

CMND/HỘ CHIẾU SAO Y KHÔNG QUÁ 03 THÁNG hoặc BẢNG SAO GIẤY PHÉP KINH DOANH (NẾU LÀ TỔ CHỨC)
Mở rộng: Thành lập xong hoạt động thế nào ? Thuế phải đóng ? Xử lý tranh chấp nội bộ ra sao ?

MIỄN PHÍ TƯ VẤN KHI BẠN GỌI ĐẾN 

☑ Hồ Chí Minh: 02822446739 
☑ Hà Nội: 02822612929 
☑ Đà Nẵng 02366532929
 
☑ LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) là ai ? Và tư vấn được gì ?

Công ty Luật Hồng Đức  tự hào có đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm trong việc tham gia cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và tư vấn thành công liên quan đến rất nhiều dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng chục giao dịch tài chính lớn trong và ngoài nước.

Vấn đề con dấu theo Luật doanh nghiệp 2020 ?

→  Bạn không cần phải đến Công an làm dấu

 

(BỘ HỒ SƠ PHÁP LÝ CỦA MỘT DOANH NGHIỆP)

DƯỚI ĐÂY LÀ 9 BƯỚC HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP CÔNG TY (MỚI NHẤT)

Bước #1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp (các loại hình được ưu tiên TNHH hoặc Cổ Phần)
Bước #2. Chuẩn bị CMND, thẻ căn cước hoặc (hộ chiếu) bản sao công chứng
Bước #3. Lựa chọn đặt tên công ty, địa chỉ trụ sở (tên phải mua được tên miền và đăng ký được nhãn hiệu độc quyền)
Bước #4. Lựa chọn vốn điều lệ (vốn điều lệ phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp hoạch toán tài chính tốt hơn khi tiến hành kinh doanh)
Bước 5#. Lựa chọn chức danh người đại diện công ty (giám đốc và chủ tịch là 2 vị trí quan trọng nhất trong công ty)
Bước 6#. Lựa chọn ngành nghề kinh doanh (tham khảo quyết định Quyết định 27/2018/QĐ-TTg)
Bước 7#. Soạn thảo hồ sơ công ty (gồm đơn đăng ký, danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông, điều lệ công ty)
Bước 8#. Khắc dấu tròn (hiện đã được tự do khắc nên không cần theo khuôn mẫu, nhưng phải đăng bố cáo để sử dụng) và Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia.
Bước 9#. Kê khai thuế và mua hóa đơn hoặc phát hành hóa đơn điện tử

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI 2021

HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1. Điều Kiện Thành Lập

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ thành lập công ty gồm:

+ Bản sao có chứng thực CMND/Thẻ Căn Cước hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân 

+ Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập

+ Trụ sở Công ty (sử dụng hợp pháp) 

2. Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn hay sẽ tự đầu tư

Đối với Công ty TNHH Thành Viên Sáng Lập phải Có tên trong Giấy chứng nhận Doanh Nghiệp

Đối với Công ty Cổ Phần Thành Viên Sáng Lập có thể đứng tên hoặc chỉ cần sở hữu cổ phần 

Các thành viên sáng lập phải có NGHĨA VỤ góp vốn theo đúng cam kết vào Công ty do mình sáng lập

Việc góp vốn vào Công ty có thể bằng tiền mặt hoặc Chuyển Khoản đều được

Các loại tài sản khác nếu muốn góp vào công ty phải làm thủ tục sang tên từ CÁ NHÂN → CÔNG TY.

3. Loại hình doanh nghiệp nên đăng ký

☑ CÓ 3 LOẠI HÌNH PHỔ BIẾN

  1. CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN (1 CÁ NHÂN HOẶC 1 TỔ CHỨC) 
  2. CÔNG TY TNHH 2-50 THÀNH VIÊN (2 CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC) 
  3. CÔNG TY CỔ PHẦN (3 CÁ NHÂN HOẶC TỔ CHỨC) 

Thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp

4. Đặt tên Công ty (cần biết)

→ CĂN CỨ LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 ĐIỀU 38, 39

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Để tra tên công ty thành công cần phải tra cứu

Bước 1: Tra cứu trên cổng thông tin quốc gia

Bước 2: Tra cứu trên cục Sở hữu trí tuệ

Công ty Luật LHD sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).

Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên.

Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa.

5. Địa chỉ đặt trụ sở chính

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Luật Hồng Đức cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc mắc về cách đặt địa chỉ công ty trước khi thành lập công ty, hoặc thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

6. Vốn điều lệ hay vốn pháp định của một doanh nghiệp

Trừ các ngành nghề bắt buộc có vốn pháp định thì công ty có quyền đăng ký vốn theo khả năng mình có

Yêu cầu:

  1. Trong vòng 90 ngày phải góp tiền vào Công ty 
  2. Góp vốn có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được 

7. Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014, Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu sau đây

Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

Vốn điều lệ của doanh nghiệp; đối với công ty cổ phần cần thêm nội dung tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần.

Ngành, nghề kinh doanh của công ty.

Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh nêu là công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập nếu là công ty cổ phần.

Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập nếu là công ty cổ phần.

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty.

Quyền và nghĩa vụ của các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, đối với công ty hợp danh; quyền và nghĩa vụ của các cổ đông đối với những người trong điều kiện thành lập công ty cổ phần.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết của công ty.

Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong hoạt động kinh doanh.

Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên trong danh nghiệp.

Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc mua lại cổ phần đối với công ty cổ phần.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản doanh nghiệp.

Thể thức sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, các các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải có Điều lệ công ty gồm:

  • Công ty cổ phần.
  • Công ty hợp danh.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Đối với Doanh nghiệp tư nhân thì sao? Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 21 Nghị định 78/2014/NĐ – CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ Doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 không có quy định về việc Doanh nghiệp tư nhân phải có Điều lệ công ty nên Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc phải có Điều lệ.

8. Các loại thuế Công ty phải đóng hoặc kê khai khi hoạt đồng

Các loại thuế doanh nghiệp tại Việt Nam phải đóng

1. Thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.

Căn cứ để tính thuế môn bài đối với Doanh nghiệp là dựa vào số vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh và được xác định theo Mức như sau:

  • Bậc 1 - Vốn đăng ký – Trên 10 tỷ đồng > Mức thuế môn bài của năm là 3 Triệu đồng.
  • Bậc 2 - Vốn đăng ký – Từ 5 đến 10 tỷ đồng > Mức thuế môn bài của năm là 2 Triệu đồng.
  • Bậc 3 - Vốn đăng ký – Từ 2 đến dưới 5 tỷ đồng > Mức thuế môn bài của năm là 1.5 Triệu đồng.
  • Bậc 4 - Vốn đăng ký – Dưới 2 tỷ đồng > Mức thuế môn bài của năm là 1 Triệu đồng.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế cơ bản, chủ yếu doanh nghiệp phải đóng.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 11 của Thông tư 78/2014/TTBTC theo đó: Kể từ ngày 01/01/2014, mức thuế suất thuế TNDN là 20% hoặc là 22% tùy theo doanh thu năm trước liền kề của từng DN.

  • Tổng DT năm trước liền kề: Từ 20 tỷ trở xuống >Mức t huế suất thuế TNDN: 20%.
  • Tổng DT năm trước liền kề: Trên 20 tỷ > Mức thuế suất thuế TNDN: 22%.

→ Lưu ý

Đối với DN mới thành lập tạm thời áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 22%, đến khi kết thúc năm tài chính (hết ngày 31/12, với các DN áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch) nếu DT bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN phải nộp của năm tài chính theo mức thuế suất là 20%. DT được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng DT bán hàng hóa, cung cấp DV của DN chỉ tiêu MS [01] và chỉ tiêu MS [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động SXKD theo Mẫu số 03­- 1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN.

Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%.

9. Báo cáo thuế hàng năm của một doanh nghiệp

  1. BÁO CÁO THUẾ HÀNG QUÝ
  2. BÁO CÁO THUẾ HÀNG NĂM 
  3. QUYẾT TOÁN NĂM 

CÁC CÔNG VIỆC PHẢI LÀM CỦA KẾ TOÁN  

☑ Lập và nộp tờ khai thuế GTGT

☑ Lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính

☑ Lập và nộp tờ khai thuế TNCN tạm tính

☑ Lập và nộp tình hình sử dụng hóa đơn

☑ Lập sổ sách kế toán

☑ Lập bảng lương, tính thuế TNCN, tính BHXH

☑ Xin mã số thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

☑ Quyết toán thuế TNCN

☑ Quyết toán thuế TNDN

☑ Lập báo cáo tài chính

☑ Nộp hộ tiền thuế qua nộp thuế điện tử

☑ Giải trình với cơ quan thuế khi được yêu cầu

☑ Đăng ký bảo hiểm xã hội

KINH NGHIỆM THỰC TIỄN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP (NÊN TÌM HIỂU)

☑ CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1. Đặt Tên công ty (Kinh nghiệm thực tiễn) 
 
- Tư vấn THÀNH LẬP CÔNG TY của LUẬT HỒNG ĐỨC  sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty). 
- Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên.
- Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa.
2. Vốn điều lệ hoặc pháp định công ty
- Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau:
+ Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty)
+ LHD Law Firm sẽ  hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký)
+ Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập.
3. Loại hình đăng ký thành lập công ty.
 
Lựa chọn Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) hoặc công ty cổ phần (JSC)
Loại Hình 
LLC
Trách nhiệm hữu hạn
 
JSC
Công ty cổ phần
Khung thời gian thành lập  Khoảng từ 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ   cho Sở Kế hoạch và Đầu tư  Khoảng từ 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch   và Đầu tư
Phù hợp với  Doanh nghiệp vừa và nhỏ  Các doanh nghiệp vừa và lớn
Số người sáng lập  1 đến 50 người sáng lập  Ít nhất 3 người sáng lập
Cơ cấu doanh nghiệp
 Hội đồng thành viên (Đại hội)
 Chủ tịch Hội đồng thành viên * 
 Giám đốc
 Ban kiểm soát ** 
 Đại hội
 Ban quản lý
 Chủ tịch HĐQT
 Giám đốc
 Ban kiểm soát
Trách nhiệm  Trách nhiệm của người sáng lập được giới   hạn trong số vốn góp vào Công ty  Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số   vốn góp vào Công ty
Phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu              Một công ty TNHH Việt Nam không thể   phát  hành cổ phiếu và niêm yết trên thị   trường chứng khoán địa phương                                                           Một công ty cổ phần của Việt Nam có thể phát hành cổ   phiếu phổ thông và cổ phần ưu đãi, cổ phiếu có thể được   niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
 
Năng lực quản lý tức đội ngũ điều hành thông thường gồm có CEO, CFO, HR nắm vị trí then chốt, trường hợp các nhà sáng lập không giỏi quản lý tốt nhất nên thuê, đặc biệt vị trí CEO, CFO.4. Năng lực người quản lý CÔNG TY hoặc DOANH NGHIỆP
Hy vọng với những gì tâm huyết nhất cho dịch vụ  Tư vấn thành lập công ty tại Luật Hồng Đức sẽ giúp quý khách hàng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển công ty.
 
4. Thực tiễn áp dụng việc nộp thuế Môn Bài, TNDN và TNCN ?
 
+ Thuế môn bài:
 
Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu  sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm. 
 
+  Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau
 
- Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ)
- Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký  dưới 10 tỉ)
- Bậc 3: 1 triệu (dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp kinh tế khác) 
 
+ Thuế giá trị gia tăng: Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo.
 
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm. 
 
-  Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 22% lợi nhuận riêng các công ty mới thành lập mức này có thể được ưu đãi chỉ 20%. 
 
- Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể phát sinh những loại thuế thác nhau.
 
+Thuế thu nhập cá nhân: Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân. 
 
 
+ Thuế xuất nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Thuế xuất nhập khẩu được tính tùy thuộc vào các mặt hàng xuất nhập khẩu. 
+  Thuế tiêu thụ đặc biệt:Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế tiêu thụ đặc biết được đánh vào những mặt hàng hoặc dịch vụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, ô tô.
5. Bảo hiểm xã hội phải đóng
Mức đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp năm 2019
Trong năm 2019, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) được thực hiện như sau
 
Người sử dụng lao động
Người lao động
BHXH
BHTN
BHYT
BHXH
BHTN
BHYT
HT
HT
14%
1%
3%
1%
3%
8%
-
-
1%
1.5%
Tổng cộng: 22%
Tổng cộng: 10.5%
 
Chú thích
 
- HT: Đóng vào quỹ Hưu trí, tử tuất
- LĐ: Đóng vào quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
 
☑ KÊ KHAI THUẾ VÀ BÁO CÁO THUẾ HÀNG NĂM
Phải thuê ngay 01 kế toán, có thể là kế toán làm việc part times hoặc full times để tiến hành kê khai thuế và mua hóa đơn trong vòng 10 ngày, trường hợp ngày nhận giấy phép rơi vào những ngày cuối tháng 3, 6, 9, 12 phải tiền hành trước tháng tiếp theo đảm bảo không bị phạt thuế.
  1. Mở ngay 01 tài khoản ngân hàng.
  2. Mua token kê khai thuế.
  3. Ceo của công ty phối với hợp kế toán để làm thủ tục kê khai thuế ban đầu và đóng thuế môn bài theo hướng dẫn.
  4. Hồ sơ chuẩn bị
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh sao y
  • Xác nhận đã mở tài khoản ngân hàng
  • Thông tin của kế toán và giám đốc (ceo)
  1. Treo biển hiệu đúng quy định.
 
Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Không được tự ý cạo, sửa, viết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. 

10 ĐIỂM MỚI LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2021

1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp 2014 (đang có hiệu lực) thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Như vậy, so với quy định về con dấu tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định “Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

3. Quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp từ 01/01/2021

- Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác;

(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác").

- Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó;

(Hiện hành quy định "Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó").

4. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp chịu trách nhiệm

- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi theo quy định.

(Hiện hành quy định trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi có thay đổi là của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

5. Trường hợp doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ "Địa điểm kinh doanh".

(Quy định hiện hành không đề cập đến vấn đề này).

6. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký từ ngày 01/01/2021.

- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu "&" hoặc "và", ".", ",", "+", "-", "_" (hiện hành chỉ quy định các ký hiện "&", ".", "+", "-", "_");

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc từ "mới" được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" (hiện hành quy định các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự);

- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

7. Quy định về định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp từ 01/01/2021

- Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

- Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;

(Hiện hành quy định "Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận").

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

8. Nội dung chủ yếu trong điều lệ công ty, gồm:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

- Ngành, nghề kinh doanh.

- Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

(Hiện hành ngoài yêu cầu về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, còn yêu cầu thêm các đặc điểm cơ bản khác).

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Cơ cấu tổ chức quản lý.

- Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

(Hiện hành chỉ yêu cầu thông tin về người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).

- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

- Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

- Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

- Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

9. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

- Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp).

10. Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có nhu cầu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

- Chủ DNTN có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

- Chủ DNTN cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.

Hiện hành: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2014.

TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI TP.HCM

 
LHD Law Firm được đánh giá bởi Legal500 và Hg.org → Nằm trong nhóm các Công ty Luật hàng đầu về Tư vấn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tại Việt Nam, Với 3 văn phòng tại HCM, HN và Đà Nẵng Chúng tôi đã tư vấn cho hơn 6800 khách trong suốt 12 năm hoạt động...
 

BƯỚC # 1. TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP

- Tư vấn lựa chọn các loại hình cho việc thành lập một công ty.
- Tư vấn đặt tên công ty.
- Tư vấn chọn và đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật.
- Tư vấn vốn điều lệ hoặc vốn pháp định theo yêu cầu từ ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn về việc góp vốn, tham gia điều hành của thành viên, Cổ đông, Người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành).
- Lập hồ sơ gồm: Đơn, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, điều lệ ....theo yêu cầu của sở kế hoạch và đầu tư.

Cho thuê địa chỉ văn phòng ảo làm trụ sở công ty giá cực tốt tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

BƯỚC # 2. THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH.

- Tiến hành đăng ký giấy chứng nhận kinh doanh: 03 ngày làm việc

- Tiến hành báo cáo mẫu dấu tại sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

- Tiến hành đăng bố cáo và tư vấn khai thuế ban đầu: 02 ngày làm việc

- Tiến hành kê khai và báo cáo thuế hàng tháng theo nhu cầu....vv 

BƯỚC # 3. CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY

Chi phí thành lập công ty sẽ có hai phần là phí nhà nước và phí dịch vụ

→ Trong đó chi phí nhà nước gồm có

#1. Phí nộp cho sở đăng ký doanh nghiệp 100.000 VNĐ.

#2. Phí làm con dấu 500.000 VNĐ.

#3. Phí đăng bố cáo miễn phí.

#4. Thuế môn bài phải đóng khi thành lập từ 2.000.000 VNĐ / Năm trở lên.

BẢNG CHI PHÍ TRỌN GÓI CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC ÁP DỤNG CHO VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY (TRỌN GÓI) 

BẢNG GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC

BƯỚC # 4. CÁC VIỆC PHẢI LÀM SAU KHI CÓ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Sau khi thành lập công ty LHD Law Firm hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề sau

- Tư vấn đăng ký bảo hộ và xây dựng thương hiệu Công Ty.

- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);

- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của CÔNG TY, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…

- Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm với giá cực kỳ ưu đãi

- Đăng ký và làm website, marketing online...vv

- Tư vấn chiến lược tuyển nhân sự

- Tư vấn thuế và kế toán (dịch vụ kế toán - kê khai thuế) 

- Tư vấn bảo hiểm (dịch vụ kê khai bảo hiểm xã hội)

- Tư vấn pháp luật thường xuyên cho các công ty tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vũng Tàu.

✓ ĐIỀN FORM ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY  →  TẠI ĐÂY 

BƯỚC # 5. QUÀ TẶNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Sử dụng dịch vụ Thành Lập Công Ty của Chúng tôi quý khách được tặng kèm các sản phẩm sau

⇒  TẶNG BẠN NÓN BẢO HIỂM CHẤT LƯỢNG

⇒ TẶNG MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CHUẨN NHẤT 
⇒ TẶNG PHIẾU 500K CHO DỊCH VỤ THUÊ VĂN PHÒNG ẢO ► DÙNG ĐẶT TRỤ SỞ CÔNG TY HOẶC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
⇒ TẶNG PHIẾU 500K CHO DỊCH VỤ KÊ KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI 
⇒ TẶNG 500K CHO DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ HÀNG THÁNG TẠI LHD LAW FIRM
⇒  SỔ TAY GHI CHÉP 
 
 
 
☎ 02822612929 - ☒ all@lhdfirm.com 
☖ 60 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
☎ 02422612929 - ☒ hanoi@lhdfirm.com 
☖ 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
☎ 02366532929 - ☒ danang@lhdfirm.com
☖ 83 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng 
 

→ VÌ SAO NÊN CHỌN DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA CHÚNG TÔI 

 
CHỌN LUẬT SƯ LHD LAW FIRM

 NĂM BÍ MẬT ĐƯỢC TIẾT LỘ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

  • BÍ MẤT #1. Chúng tôi sẽ tiết lộ bí mật tên công ty liên quan đến thương hiệu thế nào ? Và cách đặt chuẩn
  • BÍ MẬT 2#. Chúng tôi sẽ tiết lộ bí mật về vốn điều lệ và cách giải quyết nếu SÁNG LẬP VIÊN → Không góp đủ vốn 
  • BÍ MẬT 3#. Chúng tôi sẽ tiết lộ bí mật KHAI THUẾ thế nào cho đúng quy định pháp luật
  • BÍ MẬT 4#. Chúng tôi sẽ tiết lộ bí mật QUY TRÌNH hoạt động của một DOANH NGHIỆP
  • BÍ MẬT 5#. Chúng tôi tiết lộ bí mật Cách HUY ĐỘNG VỐN khi DOANH NGHIỆP muốn lên Sàn Chứng Khoán

CÁC CASE ĐÃ LÀM TRONG > 12 NĂM

THÀNH LẬP CÔNG TY - CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐỨC

Hơn 1680 Công ty đã được LHD Law Firm tư vấn và làm thủ tục ĐĂNG KÝ KINH DOANH thành công ty tại Việt Nam, thông qua 3 văn phòng tại Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng...vv

THÀNH LẬP CÔNG TY

NHỮNG THAY ĐỔI TÍCH CỰC VỀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2021

#1. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng mức 20%
#2. Phải đóng bảo hiểm xã hội cho tất cả các nhân viên có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
#3. Góp vốn trong 90 ngày từ ngày có giấy đăng ký doanh nghiệp
#4. Báo cáo thuê theo quý và năm
# 5. Xuất hóa đơn điện tử thay vì hóa đơn giấy như trước đây ...
 
 
DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY
 

SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI (LHD LAW FIRM)

 
☒ Tên công ty sẽ được tư vấn ngắn gọn, ĐẸP, và chuẩn thương hiệu
☒ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm nhìn thấy VẤN ĐỀ khách hàng gặp phải
☒ Dịch vụ trọn gói gồm VĂN PHÒNG cho Start-Up, LUẬT  hỗ trợ và KẾ TOÁN chuyên nghiệp
☒ Tiêu chí nhiều văn phòng tại HỒ CHÍ MINH, HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG sẽ giúp việc THÀNH LẬP CÔNG TY trở nên linh hoạt hơn ...
 

LHD Law Firm cung cấp dịch vụ Thành lập công ty tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hội An, Huế, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Nha Trang, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng .....VV

 
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Thành lập công ty vui lòng liên hệ với chúng tôi nhận BÁO GIÁ tốt nhất...
 
 
 
 
 
☑ Hồ Chí Minh: 02822446739 
☑ Hà Nội: 02822612929 
☑ Đà Nẵng 02366532929
 Email: all@lhdfirm.com 

GHI CHÚ: CÁC BƯỚC KHI LÀM VIỆC CÙNG LHD LAW FIRM (THÀNH LẬP CÔNG TY)

1. TRAO ĐỔI VỚI LUẬT SƯ

2. CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

3. NHẬN LEGAL ADVICE TỪ LUẬT SƯ

4. TIẾN HÀNH ĐĂNG KÝ KINH DOANH 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - LUAT HONG DUC

0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

+6889+

Happy Client

+16889+

Projects Done

+39+

Employees

3+

Office Locations