english
english

Những quy định chung về thuế tài nguyên

Những quy định chung về thuế tài nguyên

Những quy định chung về thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là thuế phải nộp khi sử dụng các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế như: Khoáng sản, dầu thô, các sản phẩm của rừng (trừ động vật), hải sản và các tài nguyên khác do ủy ban thường vụ quy định.

Thông thường, các công ty không có một đội ngũ nhân viên thường trực trong việc kê khai và nộp thuế, các quy định, thủ tục với các cơ quan quan thuế cũng tốn rất nhiều thời gian vì thế sẽ rất tiết kiệm thời gian và công sức của bạn, chính vì vậy việc thuê một đội ngũ nhiều kinh nghiệm như công ty luật Hồng Đức (là công ty hàng đầu Việt Nam về tư vấn pháp luật) với nhiều nhân lực kinh nghiệm và chuyên nghiệp sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những vấn đề liên quan đến thuế tài nguyên.

Quy định chung về thuế tài nguyên

Những quy định về thuế tài nguyên liên quan đến những vấn đề sau: Phạm vi tùy chỉnh, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, cách tính thuế tài nguyên, giá tính thuế.

1. Đối tượng nộp thuế.

Đối tượng nộp thuế được quy định rõ người nộp thuế tài nguyên là những cá nhân, tổ chức khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định pháp luật của Việt Nam đều thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên, không phân biệt nghành nghề, quy mô hoạt động, hình thức hoạt động. Cụ thể: Nếu là công ty liên doanh có các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thì bên phía doanh nghiệp Việt Nam là người nộp thuế tài nguyên.

Nếu như có sự hợp tác giữa hai bên: Việt Nam và bên nước ngoài cùng chung khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam thì trách nhiệm nộp thuế phải được xác định rõ trong hợp đồng hợp tác giữa hai bên. Các cá nhân thu mua nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình thì trách nhiệm nộp thuế thuộc về các cá nhân này.

2. Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế là các tài nguyên thiên nhiên nằm trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3.Cách tính thuế tài nguyên:

Sản lượng tính thuế:

Loại tài nguyên khai thác và xác định được rõ ràng về số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế.

Loại tài nguyên khai thác nhưng không thể xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế.

Tài nguyên đã khai thác nhưng không bán ra mà tiếp tục được đưa vào làm nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm. Và cuối cùng chính là nước thiên nhiên để dung làm thủy điện.

 

Giá tính thuế :

Giá tính thuế là giá được xác định dựa trên giá bán của các cá nhân tổ chức khai thác tài nguyên nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nếu tài nguyên khai thác chưa xác định được giá bán thì phải căn cứ theo giá bán thực tế cùng loại trên thị trường hoặc giá bán của từng loại trong tài nguyên (trường hợp tài nguyên khai thác chứa hỗn hợp nhiều chất khác nhau) nhưng tất cả không được thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định. do UBND cấp tỉnh quy định.

Cụ thể giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp như sau:

Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân; đối với gỗ là giá bán tại bãi giao, nếu chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định vào giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu; tài nguyên là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận (điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí).

Ngoài ra, Luật Thuế Tài nguyên này còn quy định người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; nếu đã nộp thuế thì được hoàn trả hoặc trừ vào số thuế phải nộp cho kỳ sau.

Đồng thời, miễn thuế đối với hải sản tự nhiên; miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt; miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt cũng được miễn thuế và miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.

Xem thêm: Hình thức xử phạt với các vi phạm của người nộp thuế tài nguyên

                    Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

+6889+

Happy Client

+16889+

Projects Done

+39+

Employees

3+

Office Locations