Điều chỉnh phương án vay và trả nợ công năm 2021

  • 10/01/2022

Điều chỉnh phương án vay và trả nợ công năm 2021 (Ảnh minh họa)

(1) Kế hoạch vốn vay của Chính phủ là 514.297 tỷ đồng (trước đây là 624.221 tỷ đồng), bao gồm:

– Phát hành trái phiếu Chính phủ và vay trong nước 463.000 tỷ đồng (trước đây là 527.357 tỷ đồng);

– Vốn vay nước ngoài là 51.297 tỷ đồng (trước đây là 96.864 tỷ đồng), trong đó vốn vay ngân sách trung ương (NSTW) là 33.898 tỷ đồng, vay lại là 17.399 tỷ đồng.

(2) Trả nợ Chính phủ 365.932 tỷ đồng (trước đây là 394.506 tỷ đồng), trong đó trả trực tiếp nợ Chính phủ 338.415 tỷ đồng (trước đây là 366.224 tỷ đồng), trả các dự án cho vay lại 27.517 tỷ đồng (trước đây là 28.282 tỷ đồng).

(3) Về các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh

– Mức bảo lãnh phát hành trái phiếu đối với hai ngân hàng chính sách sẽ được xác định trên cơ sở thẩm định của Bộ Tài chính đối với hồ sơ đề nghị phát hành của hai ngân hàng chính sách phù hợp với quy định tại Nghị định 91/2018 / NĐ. -CP.

– Rút các khoản vay trong và ngoài nước của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh đến hạn phải trả nợ gốc trong năm.

(4) Kế hoạch vay và trả nợ của chính quyền địa phương đến năm 2021

– Vốn vay nước ngoài của Chính phủ dự kiến ​​là 12.612 tỷ đồng. Trường hợp những tháng cuối năm các địa phương phục hồi hoạt động kinh tế và có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển thì tổng mức vay cần bảo lãnh là 28.797 tỷ đồng đã được Quốc hội thông qua theo Nghị quyết. 128/2020 / QH14.

(Trước đó, vay vốn vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn khác với số tiền khoảng 28.797 tỷ đồng).

– Trả nợ chính quyền địa phương 6.662 tỷ đồng, trong đó trả gốc 3.997 tỷ đồng và trả lãi 2.665 tỷ đồng.

(5) Khoản vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Hạn mức cho vay thương mại nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả là 7.000 triệu USD (trước đây là 6.350 triệu USD); Tốc độ tăng dư nợ nước ngoài ngắn hạn khoảng 25% (trước đây khoảng 18% -20%) so với dư nợ tại thời điểm 31/12/2020.

Quyết định 1869 / QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng