Đề xuất quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử

  • 23/12/2021

Theo Dự thảo này, các nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam và kinh doanh thương mại điện tử, thương mại điện tử với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam chịu trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế.

Cụ thể, Bộ Tài chính đề xuất một số quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như sau:

* Về đăng ký giao dịch thuế điện tử:

– Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đảm bảo các điều kiện sau: Có khả năng truy cập và sử dụng Internet; có địa chỉ thư điện tử để giao dịch trực tiếp với cơ quan thuế.

– Nhà cung cấp ở nước ngoài được đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử, đăng ký địa chỉ email chính thức để nhận đầy đủ các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thuế lần đầu thành công, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông tin về tên đăng nhập và mật khẩu truy cập của tài khoản giao dịch điện tử đến email của người nộp thuế. thuế để thực hiện kê khai thuế, nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

* Giới thiệu về sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử

Nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc tổ chức, đại lý thuế được ủy quyền thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế cấp. trực tiếp phát hành và gửi đến địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế.

* Về việc nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài:

– Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài, sau khi nhận được mã số phải nộp do cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo, nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế. được quản lý trực tiếp nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, trong đó ghi đúng mã định danh. phải nộp ngân sách do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi đến.

– Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài nộp nhiều hơn số thuế phải nộp theo kê khai thì được tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ kê khai, nộp thuế tiếp theo.

* Về việc ủy ​​quyền thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài

– Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền cho tổ chức, đại lý thuế hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền) thì bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau: thủ tục về thuế (đăng ký, kê khai, nộp thuế) theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp ở nước ngoài. Căn cứ vào phạm vi, phạm vi ủy quyền và trách nhiệm của từng bên quy định trong hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực hiện các thủ tục thuế tương ứng quy định tại các Điều 88, 89 và 90 Dự thảo Thông tư này cho từng bên. với các nhà cung cấp ở nước ngoài.

+ Chậm nhất 05 (năm) ngày trước ngày thực hiện thủ tục đầu tiên về thuế theo hợp đồng ủy quyền, nhà cung cấp ở nước ngoài phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi thông tin. thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 01-1 / NCCNN ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư này và kèm theo các tài liệu có liên quan.

+ Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, hồ sơ, tài liệu và các thông tin cần thiết liên quan đến việc hoàn thành các thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

+ Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng ủy quyền với đại lý thuế thì người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký và đóng dấu vào phần của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trên hồ sơ, tài liệu giao dịch. cơ quan thuế. Tờ khai thuế phải có họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đại lý thuế. Các tài liệu, hồ sơ về giao dịch đại lý thuế chỉ thực hiện trong phạm vi thủ tục được ủy quyền về thuế ghi trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.

– Bên được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ chứng minh tính chính xác của việc kê khai thuế, nộp thuế, đề nghị số thuế phải nộp. được miễn, giảm số thuế (nếu có).

– Cơ quan quản lý thuế trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản, mật khẩu đăng nhập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cho bên được ủy quyền thực hiện các thủ tục ủy quyền về thuế và gửi các thông báo liên quan. liên quan đến các thủ tục về thuế được ủy quyền trong quá trình thực hiện các giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của bên được ủy quyền.

Chi tiết xem tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định số 126/2020 / NĐ-CP.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng