Cho vay nặng lãi là gì? Hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp

  • 10/01/2022

Cho vay nặng lãi là gì? Hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp (ảnh minh họa)

Cho vay nặng lãi là gì?

Cho vay nặng lãi là cụm từ dùng để chỉ các trường hợp cho vay nặng lãi, theo quy định của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP thì gọi là “cho vay nặng lãi”.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP, cho vay lãi nặng là trường hợp bên cho vay cho người đi vay với lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này trở lên. Bài viết. 468 của Bộ luật dân sự.

Cụ thể, mức lãi suất cao nhất trong Bộ luật Dân sự là 20% / năm của khoản vay, trừ trường hợp có quy định khác.

Nếu khoản vay được thực hiện bằng tài sản khác (không phải là tiền) thì giá trị của tài sản đó phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm chuyển tài sản vay.

Một số trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi cho vay nặng lãi

Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP, một số trường hợp sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:

(1) Trường hợp người đó thực hiện hành vi cho vay lãi nặng nhiều lần mà thu lợi bất chính 30.000.000 đồng trở lên mà mỗi tội chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. chưa hết thời hạn bị áp dụng khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính còn bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “tội phạm 02”. lần trở lên ”quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS.

(2) Trường hợp người đó thực hiện hành vi cho vay lãi nặng nhiều lần mà số tiền thu lợi bất chính đều dưới 30.000.000 đồng mà tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và hành vi này chưa bị xử phạt lần nào về tội vi phạm hành chính mà chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính từ các lần cho vay nặng lãi. , không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội hai lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS.

(3) Trường hợp người đó nhiều lần thực hiện hành vi cho vay lãi nặng:

+ Bao gồm một lần cho vay lãi nặng, thu lợi bất chính 30.000.000 đồng trở lên và hành vi cho vay lãi nặng này chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đối với hành vi cho vay nặng lãi khác, thu nhập dưới 30.000.000 đồng mà hành vi này chưa bị xử phạt hành chính, chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính;

bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính từ việc cho vay nặng lãi mà không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội hai lần trở lên” theo quy định. quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS.

(4) Trường hợp người cho vay nặng lãi có nhiều hành vi khác nhau liên quan đến việc đòi nợ (như: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, gây thương tích, tổn hại cho sức khỏe …) hoặc thực hiện các hành vi khác để đòi nợ. tài sản,…) thì tùy trường hợp cũng bị xử lý theo tội danh tương ứng, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

(5) Trường hợp người cho vay nặng lãi nhằm thu lợi bất chính 30.000.000 đồng trở lên nhưng vì lý do ngoài ý muốn mà người cho vay chưa thu lợi bất chính hoặc thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng thì bị bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính mà chúng đạt được.

Việc xác định số tiền thu lợi bất chính thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP.

TNHS về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Mức xử lý hình sự đối với tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự căn cứ vào Điều 201 BLHS, cụ thể:

– Người nào trong giao dịch dân sự cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định của Bộ luật dân sự trở lên thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ. giữ đến 3 năm.

– Phạm tội thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với hành vi cho vay nặng lãi mà vì lý do ngoài ý muốn mà người cho vay chưa thu lợi bất chính hoặc thu được dưới 30.000.000 đồng thì khi quyết định hình phạt, Tòa án áp dụng Điều 15 và khoản 2 Điều này. 3 Điều 57 BLHS về các tội chưa đạt, theo đó:

– Căn cứ vào các điều của BLHS quyết định hình phạt về tội danh tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý đồ phạm tội và các tình tiết khác làm cho tội phạm nặng hơn. để tội không làm đến cùng.

– Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể.

– Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt là cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, do mức hình phạt cao nhất được áp dụng là tù có thời hạn nên mức hình phạt không quá 3/4 mức phạt tù do điều luật quy định. . thời hạn, tức là không quá 2 năm 3 tháng tù.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 01/2021 / NQ-HĐTP ngày 20/12/2021.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng