5 điều người thuê cần biết để tránh rủi ro

  • 10/01/2022

1. Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, không cần công chứng.

Theo Điều 121 và 122 Luật Nhà ở 2014:

– Hợp đồng thuê nhà ở do các bên thoả thuận và phải được lập thành văn bản, trong đó có các nội dung sau đây:

+ Họ, tên cá nhân, tên tổ chức, địa chỉ của các bên;

+ Mô tả đặc điểm của căn nhà giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn liền với căn nhà đó.

+ Trường hợp cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

Thời hạn và phương thức thanh toán.

+ Thời hạn thuê

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Cam kết của các bên;

+ Các thỏa thuận khác;

+ Ngày hợp đồng có hiệu lực;

+ Ngày, tháng, năm ký hợp đồng;

+ Chữ ký và ghi rõ họ tên các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

– Hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Khi thuê nhà, người thuê nhà cần chú ý hai bên phải có hợp đồng rõ ràng để phòng trường hợp xảy ra tranh chấp thì quyền lợi sẽ được đảm bảo.

Những quy tắc cần lưu ý khi thuê nhà (ảnh minh họa)

2. Chủ nhà chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 7 trường hợp

Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014, trong thời gian thuê nhà theo thỏa thuận trong hợp đồng, chủ nhà chỉ được quyền đơn phương chấm dứt, thu hồi nhà ở đang thuê nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây. điều kiện: 07 trường hợp sau:

– Bên cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

– Bên thuê không trả tiền thuê theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bên thuê tự ý phá dỡ, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở thuê;

– Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không được bên cho thuê đồng ý;

– Bên cho thuê gây rối trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của những người xung quanh đã bị bên cho thuê hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, bản, buôn, phum, sóc thực hiện. lập biên bản đến lần thứ 3 nhưng vẫn không sửa;

– Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện việc cải tạo nhà ở được sự đồng ý của bên thuê thì bên cho thuê được điều chỉnh tiền thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

3. Được quyền tiếp tục thuê nhà trong một số trường hợp đặc biệt như chủ nhà chết …

Trong một số trường hợp đặc biệt, quyền tiếp tục thuê nhà ở được thực hiện như sau:

– Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở cho đến khi kết thúc hợp đồng.

Người được thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang thuê được tiếp tục thuê theo quy chế quản lý, sử dụng nhà ở. thuộc sở hữu nhà nước.

– Trường hợp bên cho thuê chuyển quyền sở hữu nhà ở đang thuê cho người khác mà còn thời hạn thuê thì bên thuê được tiếp tục thuê nhà ở cho đến khi hết hạn hợp đồng; Chủ nhà mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà đã ký trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Khi bên thuê chết mà thời hạn thuê còn hiệu lực thì những người ở chung với bên thuê được tiếp tục thuê cho đến hết hợp đồng thuê nhà, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên khác. thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Bên thuê được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 3 trường hợp

Trong thời hạn thuê, bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa nhà khi có hư hỏng nặng;

– Tăng tiền thuê nhà ở hoặc tăng tiền thuê nhà một cách bất hợp lý mà không báo trước cho bên thuê nhà theo thỏa thuận;

– Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác; nếu vi phạm thời hạn báo trước mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(Theo Điều 132 Luật Nhà ở 2014)

5. Một số quy định về đăng ký thường trú, tạm trú

Người thuê nhà được đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú tại chỗ ở mà mình đã thuê nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 20 và Điều 27 Luật Cư trú 2020.

Thông thường, người thuê nhà là người từ địa phương khác đến, nhưng theo quy định mới, một trong những trường hợp bỏ đăng ký thường trú là:

Liên tục vắng mặt tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại nơi cư trú khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp đi nước ngoài nhưng không để giải quyết hoặc đang chấp hành hình phạt tù, chấp hành biện pháp. đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; …

Vì vậy, để tránh rủi ro bị xóa hộ khẩu, người thuê nên đăng ký tạm trú tại nơi thuê nhà.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng