english
english

Sáng chế là gì? Vì sao sáng chế cần phải được đăng ký bảo hộ sáng chế ?

  • 01/11/2021
Sáng chế là gì? Vì sao sáng chế cần phải được đăng ký bảo hộ sáng chế ? Đối với các sáng chế mới, các chuyên gia vẫn khuyên cá nhân/ doanh nghiệp nên đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ kịp thời. Vậy vì sao sáng chế nên được đăng ký bản quyền trong thời gian sớm nhất? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu lý do qua bài chia sẻ bên dưới.

Sáng chế là gì? Vì sao sáng chế cần phải được đăng ký bảo hộ sáng chế ?

Đối với các sáng chế mới, các chuyên gia vẫn khuyên cá nhân/ doanh nghiệp nên đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ kịp thời. Vậy vì sao sáng chế nên được đăng ký bản quyền trong thời gian sớm nhất? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu lý do qua bài chia sẻ bên dưới!

1. Sáng chế là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết vấn đề bằng cách áp dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ theo phương thức cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

2. Giải pháp kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật - đối tượng được bảo hộ dưới tên sáng chế là một tập hợp các thông tin cần thiết và đầy đủ về các phương pháp kỹ thuật và / hoặc phương tiện kỹ thuật (áp dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề).

Các giải pháp kỹ thuật có thể ở một trong các dạng sau:

(i) Sản phẩm ở dạng vật thể, ví dụ, công cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện ..., được thể hiện dưới dạng tập hợp thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu kỹ thuật (đặc điểm) về cấu trúc, chức năng của sản phẩm đó ( sử dụng) như một phương tiện để đáp ứng những nhu cầu nhất định của con người; hoặc các sản phẩm ở dạng chất (bao gồm các chất đơn giản, hợp chất và hỗn hợp), ví dụ nguyên liệu, thực phẩm, dược phẩm ..., được thể hiện dưới dạng tập hợp thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu kỹ thuật (đặc điểm) về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các yếu tố, hoạt động (sử dụng) như một phương tiện để đáp ứng những nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm ở dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, cây trồng, vật nuôi biến đổi gen ..., thể hiện bằng tập hợp thông tin về sản phẩm chứa thông tin di truyền đã được biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;

(ii) Quy trình hoặc phương pháp (quy trình sản xuất; chẩn đoán, dự đoán, kiểm tra, quy trình, v.v.) được thể hiện bằng một tập hợp thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) của trình tự, người tham gia, các biện pháp và phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.

3. Vì sao cần phải đăng ký sáng chế?

Bằng sáng chế rất quan trọng vì nó có thể giúp bảo vệ sáng chế của bạn. Nó có thể bảo vệ bất kỳ sản phẩm, thiết kế hoặc quy trình nào đáp ứng các thông số kỹ thuật nhất định theo tính nguyên bản, tính thực tiễn, tính phù hợp và tiện ích của nó. Sau khi bạn xuất bản mô tả về sáng chế của mình, tiết lộ công khai sản phẩm, bán sản phẩm hoặc cung cấp mặt hàng của bạn để sử dụng cho mục đích thương mại, quy trình đăng ký cần được hoàn tất.

Bằng sáng chế rất quan trọng vì nó cung cấp cho bạn một cơ chế độc quyền để có thể:

- Tăng lợi thế cạnh tranh của bạn và giúp bạn kiếm tiền từ phát minh của mình

- Giúp bạn đạt được thị phần lớn hơn

- Giúp ngăn ngừa xung đột

- Được sử dụng làm bằng chứng trong một cuộc xung đột tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ

- Cung cấp cho bạn cơ sở vững chắc để tham gia các thỏa thuận bán hàng và cấp phép với những người khác

- Làm cho doanh nghiệp của bạn hấp dẫn hơn đối với các đối tác và nhà đầu tư

Bằng sáng chế thường có giá trị hơn đơn đăng ký sáng chế, vì không có gì đảm bảo rằng một đơn sẽ được cấp. Giá trị của việc duy trì bằng sáng chế có thể thay đổi theo thời gian, và do đó cần được xem xét thường xuyên. Việc cấp bằng sáng chế cần có thời gian và phù hợp nhất với những phát minh tồn tại lâu trên thị trường.

Cho dù bạn có đăng ký bằng sáng chế hay không, bạn nên theo dõi hoạt động của các đối thủ cạnh tranh và đảm bảo rằng bạn không vi phạm quyền của họ, cũng như không để cho họ sao chép, ăn cắp ý tưởng sáng chế của mình. Bằng cách này, bạn sẽ tránh được kiện tụng không đáng có.

4. Chuẩn bị hồ sơ để đăng ký sáng chế

4.1. Tài liệu cơ bản

- 02 Tờ khai đăng ký đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN;

- 02 bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích; [Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN và phải đáp ứng đầy đủ, rõ ràng như sau:

+ Tên sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Lĩnh vực sử dụng của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Trạng thái kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Bản mô tả tóm tắt các bản vẽ kèm theo (nếu có);

+ Mô tả chi tiết các biến thể hiện thực hóa giải pháp hữu ích của nhà phát minh;

+ Ví dụ về giải pháp hữu ích của nhà phát minh; hiện thực hóa;

+ Lợi ích (hiệu quả) dự kiến ​​đạt được];

+ 02 phạm vi bảo hộ sáng chế (sau đây gọi là phạm vi bảo hộ hoặc yêu cầu bảo hộ);

- Biên lai thu phí, lệ phí.

4.2. Các tài liệu khác (nếu có)

- 02 bản tóm tắt sáng chế giải pháp hữu ích [không quá 150 từ và được trình bày trên khổ giấy A4. Bản tóm tắt giải pháp hữu ích của nhà phát minh không bắt buộc tại thời điểm nộp đơn và có thể được bổ sung sau].

- Giấy ủy quyền (trong trường hợp yêu cầu được nộp thông qua người đại diện);

- Giấy giao quyền nộp đơn (nếu có);

- Văn bản xác nhận quyền đăng ký hợp pháp (trường hợp người nộp hồ sơ hưởng quyền nộp hồ sơ của người khác);

- Các tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

4.3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (SHTT)

- Mỗi đơn có thể yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ thuộc loại phù hợp với đối tượng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;

- Tất cả các tài liệu của ứng dụng phải bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được phép làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN phải được dịch ra tiếng Việt;

- Tất cả các tài liệu của hồ sơ phải được trình bày ở dạng khổ (riêng hình vẽ, số liệu, biểu đồ, bảng có thể được trình bày ngang) trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm), trong đó khổ trên, dưới, trái, phải. lề đều 20 mm, phông chữ Times New Roman, văn bản không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu kèm theo ban đầu không có ý định đưa vào ứng dụng;

- Đối với các tài liệu phải lập theo mẫu thiết kế sẵn thì sử dụng các mẫu đó với đầy đủ các thông tin cần thiết điền vào các mục thích hợp;

- Tất cả các tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng mực không phai, rõ ràng, sạch đẹp, không bị tẩy xóa, sửa chữa; nếu phát hiện có lỗi chính tả không đáng kể trong tài liệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (SHTTVN), người nộp đơn có quyền sửa lỗi đó nhưng phải ký xác nhận (và con dấu, nếu có) vào phần chữ đã sửa;

- Các thuật ngữ được sử dụng trong ứng dụng phải là các thuật ngữ thông dụng (không phải là tiếng địa phương, từ hiếm, từ được đặt ra). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả sử dụng trong ứng dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam;

- Ứng dụng có thể đi kèm với vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu của nó.

5. Quy tắc nộp đơn sáng chế của Việt Nam

Theo Luật Sở hữu trí tuệ (Điều 90.1), trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cùng một sáng chế hoặc các sáng chế tương tự, đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc khác nhau không đáng kể thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có thứ tự ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số các đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

Dựa trên nguyên tắc trên, chúng tôi xin gửi tới Quý vị độc giả thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam như sau:

5.1. Bước 1: Tìm kiếm sáng chế của Việt Nam về tính khả dụng

Nghiên cứu chung xem các sáng chế có thể được đăng ký tại Việt Nam hay không

Bạn có thể thực hiện nghiên cứu chung miễn phí thông qua một trong các cơ sở dữ liệu sau:

- Bằng sáng chế của Google: Cơ sở dữ liệu bằng sáng chế toàn cầu do Google quản lý. Bạn có thể truy cập website tại địa chỉ: https://patents.google.com/

- IP Lib: Cơ sở dữ liệu sáng chế của Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam - NOIP quản lý. Bạn có thể truy cập website tại địa chỉ: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearchPAT.php

Tuy nhiên, việc nghiên cứu các cơ sở dữ liệu này rất phức tạp và tốn nhiều thời gian, thậm chí bạn có thể tham khảo từ nguồn dữ liệu đã cũ. Bạn nên nộp hồ sơ về sáng chế dự kiến ​​đăng ký cho Công ty Luật Hồng Đức để được tư vấn kĩ lưỡng trước khi nộp đơn.

Nghiên cứu chi tiết trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế

Nghiên cứu chuyên sâu là một thủ tục hoàn toàn tự nguyện đối với các ứng viên tại Việt Nam. Tuy nhiên, bạn nên thực hiện thủ tục này vì đây là bước đầu tiên và quan trọng để đánh giá sơ bộ sáng chế có nên nộp đơn đăng ký hay không. Do đó, việc tìm kiếm sáng chế về tính sẵn có chỉ mang tính chất tham khảo và không phải là cơ sở cho một văn bằng được bảo hộ riêng.

Hồ sơ cần thiết để tra cứu nhãn hiệu

- Bản mô tả sáng chế và phần tóm tắt của sáng chế;

- Bản vẽ của sáng chế đó (nếu có);

- Thời gian thực hiện: Giai đoạn này sẽ kéo dài từ 01-03 ngày với kết quả thông báo về việc tra cứu sáng chế, nếu như do Công ty Luật Hồng Đức thực thi.

5.2. Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký sáng chế và theo dõi tiến độ đã đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích tổng thể và cho thấy sáng chế có khả năng được đăng ký cao, Công ty Luật Hồng Đức sẽ nộp hồ sơ lên ​​Cục Sở hữu Trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký sáng chế cần thiết bao gồm:

- Tờ khai đăng ký sáng chế do Cục Sở hữu trí tuệ công bố (03 bộ). Vui lòng liên hệ Công ty Luật Hồng Đức để nhận các mẫu đơn này;

- Giấy ủy quyền (Mẫu của Công ty Luật Hồng Đức);

- Mô tả giải pháp sáng chế / hữu ích: tên sáng chế / giải pháp hữu ích, mô tả, ví dụ, yêu cầu bảo hộ và tóm tắt;

- Hình ảnh mô tả (nếu có);

- Bản sao các tài liệu về yêu cầu đặc quyền ưu tiên đã được xác nhận bởi các cơ quan nơi nộp đơn ưu tiên (chỉ đối với yêu cầu về đặc quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Danh mục này có thể được nộp trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ;

(**) Đối với hồ sơ PCT của các sáng chế nước ngoài tại Việt Nam, ngoài các tài liệu trên, cần có thêm các tài liệu khác như công bố đơn PCT, báo cáo phân tích sơ bộ quốc tế (PCT / IPER / 409) (nếu có), thông báo thay đổi đơn (PCT / IB / 306) (nếu có), báo cáo phân tích quốc tế (PCT / ISA / 210) … Đối với trường hợp này, bản chính giấy ủy quyền sẽ được bổ sung trong vòng 34 tháng kể từ ngày ưu tiên. Thông tin cần được cung cấp:

- Họ tên, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn;

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích;

- Tên sáng chế / giải pháp hữu ích;

- Số đơn xin ưu tiên, ngày ưu tiên và các quốc gia (trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu đặc quyền ưu tiên);

- Số đơn quốc tế và số công bố đơn quốc tế (trường hợp đơn PCT được nộp tại Việt Nam).

6. Căn cứ pháp lý và phương thức nộp đơn đăng ký sáng chế của cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Việt Nam là thành viên của hầu hết các công ước quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ như Hiệp định TRIPS, Công ước Paris năm 1967, Công ước Berne 1971, Công ước Rome 1981, Thỏa thuận Washington 1989, Thỏa thuận Madrid, Nghị định thư Madrid, Hiệp ước hợp tác về sáng chế (PCT). Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam có những quy định rất cụ thể, chi tiết về quyền sở hữu trí tuệ nói chung, quyền đối với sáng chế nói riêng trong luật và các quy định của quốc gia: Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 và các quy định thi hành.

6.1. Các phương thức nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Do đó, cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam có thể sử dụng một trong các phương thức sau:

- Các cá nhân và tổ chức nước ngoài có thể đăng ký bằng sáng chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác Sáng chế (PCT) (trong trường hợp là quốc gia thành viên của Hiệp ước Hợp tác Sáng chế).

- Cá nhân, tổ chức nước ngoài có thể lựa chọn phương thức nộp đơn trực tiếp đăng ký sáng chế tại Việt Nam thông qua Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ như Công ty Luật Hồng Đức (LHD LAW FIRM).

6.2. Phạm vi và điều kiện bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

Sáng chế được cấp cho các đối tượng đáp ứng các điều kiện bảo hộ bao gồm bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.

Theo đó, sáng chế được bảo hộ theo hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đó là tiểu thuyết;

- Có tính chất phát minh;

- Dễ được ứng dụng trong công nghiệp.

7. Quy trình nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam

7.1. Nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Vào ngày Công ty Luật Hồng Đức nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (Cục SHTT), Công ty sẽ gửi cho khách hàng tờ khai có ghi số đơn và ngày nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam. (Trường hợp đơn được chấp nhận là đơn không hợp lệ - ngày đơn được chấp nhận là hợp lệ sẽ là ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế).

7.2. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế của Việt Nam

Thời hạn thẩm định hình thức là một tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu Trí tuệ xác định xem đơn có đáp ứng hình thức hay không. Trường hợp đơn đăng ký có nội dung yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho phép công bố hình thức.

Trong trường hợp đơn chưa đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị người nộp đơn sửa đổi, bổ sung. Sau đó, người nộp đơn sẽ thực hiện các sửa đổi theo các yêu cầu và nộp tuyên bố về sửa đổi cho Cục Sở hữu trí tuệ.

7.3. Công bố đơn đăng ký sáng chế của Việt Nam trên Công báo SHTT

- Cục Sở hữu trí tuệ sẽ công bố chủ đơn sáng chế Việt Nam về mọi phản đối có thể xảy ra trên Công báo SHTT Việt Nam trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo về hồ sơ hợp lệ.

- Nội dung đơn đăng ký sáng chế bao gồm các thông tin liên quan đến mẫu đơn hợp lệ được ghi trong thông báo hồ sơ hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế, bản vẽ của sáng chế (nếu có);

7.4. Kiểm tra nội dung sáng chế tại Việt Nam:

- Thời hạn thẩm định nội dung 9 tháng đối với thẩm định nội dung.

- Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các yêu cầu đăng ký sáng chế và đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho công ty đăng ký.

- Nếu bản đăng ký đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phát hành thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ cho sáng chế mà công ty đã đăng ký.

- Nếu bản đăng ký không đủ tiêu chuẩn so với yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo không cấp văn bằng bảo hộ cho sáng chế mà công ty đã đăng ký. Sau đó, công ty xem xét và gửi câu trả lời, đơn khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ, đồng thời cung cấp chứng cứ chứng minh khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ của công ty.

8. Thủ tục phân chia / chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích

8.1. Thủ tục phân chia đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích

- Trước khi Cục SHTT ra quyết định từ chối đơn, quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể tự mình phân chia hoặc theo yêu cầu của Cục SHTT. / ứng dụng của bản thân. Đơn phân chia phải có số thứ tự mới và được ghi ngày nộp đơn hoặc (các) ngày ưu tiên (nếu có).

- Yêu cầu phân chia đơn bao gồm:

(i) 02 Tờ khai đăng ký đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN, trong tờ khai đơn bộ phận ghi số đơn gốc (đơn gốc) và ngày nộp đơn gốc phải được ghi rõ;

(ii) 02 bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích, trong đó đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn chia phải là đối tượng có trong đơn chính và phải khác với đối tượng yêu cầu bảo hộ trong đơn chính sau khi được phân chia;

(iii) Hồ sơ đề nghị bằng văn bản, đề xuất chia cổ tức hoặc áp dụng giải pháp hữu ích;

(iv) Giấy ủy quyền (trong trường hợp yêu cầu được nộp thông qua người đại diện);

(v) Đối với từng đơn tách, người nộp đơn phải trả mọi khoản phí và lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn gốc nhưng được miễn lệ phí yêu cầu quyền ưu tiên. Đơn gốc (sau khi được phân chia) sẽ được tiếp tục xử lý theo thủ tục thông thường và người nộp đơn phải trả phí sửa đổi (160.000 đồng).

- Thời hạn giải quyết đơn xin tách: Đơn xin tách phải được thẩm định về mặt hình thức và tiếp tục được xử lý theo thủ tục chưa hoàn thiện đối với đơn xin tách.

- Phương thức nộp đơn

Người nộp đơn có thể lựa chọn nộp hồ sơ giấy hoặc nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của IPVN, cụ thể như sau:

(i) Hồ sơ giấy

Người nộp đơn có thể gửi yêu cầu phân chia đơn trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến một trong các địa điểm tiếp nhận đơn của IPVN, cụ thể như sau:

- Trụ sở chính của IPVN, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện IPVN tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, Tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Văn phòng đại diện của IPVN tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu phân chia hồ sơ qua đường bưu điện mà phí / lệ phí hồ sơ phải được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì kèm theo bản sao Biên lai chuyển tiền và gửi đến một trong các Văn phòng của IPVN nêu trên để chứng minh. số tiền đã thanh toán.

(Lưu ý: Trường hợp phí, lệ phí được chuyển đến một trong các địa điểm tiếp nhận hồ sơ nêu trên của IPVN thì người nộp hồ sơ phải gửi hồ sơ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ tương ứng).

(ii) Nộp đơn trực tuyến

- Điều kiện nộp hồ sơ trực tuyến: Người nộp hồ sơ cần có chứng thư số, chữ ký số và tài khoản đã đăng ký được IPVN chấp thuận trên Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.

- Nộp hồ sơ trực tuyến:

+ Người nộp đơn cần hoàn thành các bước nộp hồ sơ yêu cầu phân chia đơn trên Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của IPVN. Sau đó, một xác nhận về việc nộp hồ sơ trực tuyến sẽ được gửi đến ứng viên.

+ Xác nhận nộp hồ sơ trực tuyến phải được xuất trình tại một trong các văn phòng của IPVN và người nộp hồ sơ cần có các tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí / lệ phí theo quy định trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ trực tuyến.

+ Nếu nộp đầy đủ các giấy tờ và phí / lệ phí nêu trên theo quy định, cán bộ của IPVN sẽ cấp số hồ sơ trên Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.

Nếu một trong các tài liệu và phí / lệ phí không được nộp đầy đủ, đơn đăng ký sẽ bị từ chối.

Trường hợp người nộp hồ sơ không hoàn thành thủ tục hồ sơ theo quy định, thủ tục hồ sơ trực tuyến sẽ bị hủy bỏ và Thông báo hủy hồ sơ trực tuyến sẽ được gửi đến người nộp hồ sơ qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.

8.2 Thủ tục chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích

- Trước khi Cục SHTT ra quyết định từ chối đơn, quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chuyển đơn đăng ký sáng chế thành đơn đăng ký độc quyền giải pháp hữu ích hoặc ngược lại.

- Yêu cầu chuyển đổi bao gồm:

(i) 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 01-SC Phụ lục A Thông tư số 01/2007 / TT

(ii) 02 bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích;

(iii) Văn bản đề nghị, đề nghị chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích;

(iv) Giấy ủy quyền (trong trường hợp yêu cầu được nộp thông qua người đại diện);

(v) Lệ phí nộp hồ sơ (150.000đ) và phí công bố (120.000đ trong trường hợp đơn đã được chấp nhận là hồ sơ hợp lệ).

- Thời hạn xử lý đơn chuyển đổi: Sau khi nhận được yêu cầu chuyển đổi đơn hợp lệ, Cục SHTT tiếp tục thực hiện các thủ tục xử lý đơn đã chuyển đổi theo quy định có liên quan nhưng không thực hiện lại các thủ tục đã hoàn thành đối với đơn trước đó. yêu cầu chuyển đổi được thực hiện.

- Phương thức nộp đơn

Có hai hình thức là hồ sơ giấy và hồ sơ online như chúng tôi đã ghi bên trên.

9. Các trường hợp được hưởng quyền ưu tiên khi đăng ký sáng chế

Theo Luật Sở hữu trí tuệ (Điều 90.3), trong trường hợp có từ hai đơn trở lên đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và có cùng mức độ ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho một đơn từ các ứng dụng đó với sự đồng ý của tất cả các ứng viên. Nếu không có thỏa thuận như vậy, tất cả các đơn như vậy sẽ bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Người nộp đơn đăng ký sáng chế có thể yêu cầu quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đăng ký bảo hộ đối tượng đầu tiên nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Người nộp đơn là công dân Việt Nam hoặc nước thành viên Công ước Paris hoặc cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, sản xuất tại Việt Nam hoặc tại nước thành viên đó;

- Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc một nước thành viên của Công ước Paris và có phần liên quan đến yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký sáng chế;

- Đơn đăng ký được nộp trong vòng sáu tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên;

- Trong đơn đăng ký sáng chế, người nộp đơn nêu rõ yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan tiếp nhận đơn đầu tiên trong trường hợp nộp đơn ở nước ngoài;

- Phí yêu cầu quyền ưu tiên đã được thanh toán đầy đủ.

10. Thời hạn

10.1. Thời hạn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

Theo Luật Sở hữu trí tuệ (Điều 93): Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực kể từ ngày cấp cho đến hết hai mươi (20) năm kể từ ngày nộp đơn; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn.

10.2. Thời hạn nộp đơn yêu cầu duy trì và gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ tại Việt Nam

Trong thời hạn 06 tháng trước khi văn bằng bảo hộ sáng chế hết hiệu lực, bạn phải nộp đơn yêu cầu gia hạn đến Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, để được gia hạn hiệu lực bằng độc quyền, chủ sở hữu phải nộp phí gia hạn hiệu lực.

11. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Đối với Luật Sở hữu trí tuệ 2005, đối tượng được phép đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm cá nhân và tổ chức kinh doanh.

Ngày ưu tiên có ảnh hưởng nổi bật đến quyết định cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ cho các đối tượng khác. Kể từ ngày đơn đầu tiên được gửi đến ngày nộp đơn tại Việt Nam nếu có đối tượng khác nộp cùng đối tượng thì đơn của đối tượng đầu tiên được coi là có cùng ngày đăng ký với lần đăng ký đầu tiên. niên đại tại các quốc gia khác và được ưu tiên bảo vệ.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ (Điều 59), các đối tượng không được bảo hộ với tư cách là sáng chế bao gồm:

- Khám phá khoa học hoặc lý thuyết, phương pháp toán học;

- Đề án, kế hoạch, quy tắc và phương pháp thực hiện các hành vi trí óc, huấn luyện vật nuôi, chơi trò chơi và kinh doanh; chương trình máy tính.

- Bản trình bày thông tin;

- Giải pháp chỉ mang tính thẩm mỹ;

- Giống cây trồng, vật nuôi;

- Các quá trình sản xuất thực vật hoặc động vật chủ yếu có bản chất sinh học, không phải là các quá trình vi sinh;

- Phương pháp phòng bệnh cho người và động vật, phương pháp chẩn đoán và điều trị.

Quý khách có nhu cầu hãy liên hệ với Công ty Luật Hồng Đức để được tư vấn, cung cấp thông tin chi tiết và giải quyết những khó khăn, vướng mắc về vấn đề đăng ký sáng chế tại Việt Nam!

 

→ Liên hệ tư vấn 

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng