english
english

ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH SẢN PHẨM

ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH SẢN PHẨM

Đăng ký mã số mã vạch: Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.

→ VĂN PHÒNG HÀ NỘI 36 HOÀNG CẦU, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI - ĐIỆN THOẠI 02422612929

→ VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG 83 TRẦN PHÚ, HẢI CHÂU, ĐÀ NẴNG - ĐIỆN THOẠI 02366532929

→ VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH 60 NGUYỄN VĂN THỦ, QUẬN 1, TP.HCM - ĐIỆN THOẠI 02822459950

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD Law Firm chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng. 

ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH - LUẬT HỒNG ĐỨC

#1. MÃ VẠCH LÀ GÌ ?

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt. (wikipedia.org)

#2. CĂN CỨ QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ 

Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

#3. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI LHD LAW FIRM

1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như

  • Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch
  • Lợi ích của việc đăng ký mã vạch
  • Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch

2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch

  • Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
  • Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng

3. Thông tin mã số mã vạch

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) 

Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:  

Từ trái sang phải

  • Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
  • Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
  • Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp
  • Số cuối cùng là số kiểm tra 

#4. PHÍ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH 

STT

Nội dung

Sản phẩm

Lệ phí đăng ký

Lệ phí duy trì/năm

Phí dịch vụ (*)

Tổng cộng

1.

Loại 10 số

Dưới 100 sản phẩm

1.000.000 đ

500.000 đ

1.500.000 đ

3.000.000 đ

2

Loại 9 số

Dưới 1000 sản phẩm

1.000.000 đ

800.000 đ

2.000.000 đ

3.800.000 đ

3

Loại 8 số

Dưới 10.000 sản phẩm

1.000.000 đ

1.500.000 đ

3.000.000 đ

5.500.000 đ


HỒ SƠ CẦN CUNG CẤP

  • BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD
  • DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG

THỜI GIAN CẤP PHÉP

  • 05-07 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI
  • 60 NGÀY BẢNG GỐC

LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

EMAIL: ALL@LHDFIRM.COM
ĐIỆN THOẠI: 02822459950 

THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM 

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM

GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau

I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ

a) Hồ sơ đăng ký gồm:

1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản);

2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản);

Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân.

3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản).

b) Mức phí

TT

Sử dụng mã doanh nghiệp

Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng

Phí duy trì

1

Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm)

1.000.000

1.000.000

2

Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm)

1.000.000

500.000

3

Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm)

1.000.000

500.000

Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên.

Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau:

Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội

Số tài khoản: 3511.0.1059094

Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội

Lưu ý 2: 

1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......).

2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm

3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi.

4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV.

Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN) 
1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN) 
2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) 
3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật 
4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật 
5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật 
6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1 
7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật 
8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật 
9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật 
10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật 
11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật 
12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật
13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật 
14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật 
15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch 
16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR 
17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC 
18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều 
19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật 
20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC 
 
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 
1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards 
2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels 
3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging 
4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols 
5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols 
6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification 
7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing 
8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC 
9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications 
10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing 
11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols 
12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols 
13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification 
14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification 
15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification 
16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification 
17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification 
18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification 
19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification 
20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification 
21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification 
22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on reading of bar code symbols 
 
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 
 
1. 2373/2000/QĐ-BKHCNMT: Quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc quản lý mã số mã vạch 
2. 45/2002/QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch 
3. 88/2002/TT-BTC: Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vach
4. 15/2006/QĐ-BKHCN: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”
 
→ LHD ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH ĐƯỢC Ở ĐÂU
  1. VĂN PHÒNG HÀ NỘI 36 HOÀNG CẦU, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI - ĐIỆN THOẠI 02422612929
  2. VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG 83 TRẦN PHÚ, HẢI CHÂU, ĐÀ NẴNG - ĐIỆN THOẠI 02366532929
  3. VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH 60 NGUYỄN VĂN THỦ, QUẬN 1, TP.HCM - ĐIỆN THOẠI 02822459950
 
 
 
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Hồ sơ đăng ký mã vạch ?

Trả lời: 

Mọi cá nhân, tổ chức muốn được sử dụng mã số mã vạch sẽ phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo quy định. Đây là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) xem xét, đánh giá và đưa ra quyết định chấp thuận hay không. Vì thế, khâu chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã vạch đòi hỏi độ chính xác cao. Các hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

– 01 Bản đăng ký theo mẫu Bộ Khoa học và Công nghệ

– 01 Bản đăng ký theo mẫu danh mục sản phẩm sử dụng mã số vật phẩm

– 01 Phiếu đăng ký thông tin theo mẫu quy định cho cơ sở dữ liệu GS1

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc quyết định thành lập (bản sao) tùy thuộc vào đối tượng đăng ký là doanh nghiệp sản xuất hay tổ chức khác.

Quá trình chuẩn bị hồ sơ, kê khai thông tin không quá khó nhưng khá phức tạp. Nếu trong quá trình thực hiện cần hỗ trợ, tư vấn thêm quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để được trợ giúp.

Liên hệ dịch vụ đăng ký mã vạch 

https://www.luathongduc.com/lien-he.html 

Nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch ở đâu ?

Trả lời:

Hiện đã đăng ký online 

Nếu nộp giấy liên hệ địa chỉ sau 

Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ (Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Thời gian đăng ký mã số mã vạch bao lâu?

Trả lời:

Trong khoảng thời gian từ 02- 03 ngày làm việc tính từ thời điểm hồ sơ được nộp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, quý khách hàng sẽ được cấp và sử dụng mã số mã vạch nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Giấy chứng nhận quyền mã số mã vạch sẽ được cấp cho người đã ký sau 1 tháng. Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, TCĐLCL sẽ nêu rõ nguyên nhân, cá nhân, tổ chức sẽ phải sửa đổi, bổ sung và gửi lại trong thời gian sớm nhất.

Cá nhân có đăng ký mã vạch được không?

Trả lời:

Theo quy định của cơ quan đăng ký, mã vạch chỉ cấp cho đối tượng từ hộ kinh doanh cá thể trở lên và không cấp cho cá nhân. Do đó, cá nhân không đăng ký mã vạch được.

Thời hạn sử dụng mã vạch ?

Trả lời:

Khi đăng ký mã vạch lần đầu, doanh nghiệp sẽ phải nộp phí khởi tạo và duy trì năm đầu tiên, từ các năm tiếp theo (trước ngày 31-6) hàng năm, doanh nghiệp muốn được sử dụng mã vạch sẽ phải nộp phí duy trì cho năm đó.

2 bình luận trong bài viết này
  1. Visitor
    Le Thi Minh Thuy
    09/07/2020

    Báo giá đăng ký mã vạch sản phẩm cho Chúng tôi Sản phẩm nhập khẩu

  2. Visitor
    Vũ Minh
    19/04/2021

    Biểu phí cấp mã số mã vạch mới áp dụng từ năm 2017 Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch. Theo đó: Hùng Phương - Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch: + 1.000.000 đồng/mã nếu sử dụng mã doanh nghiệp (DN) GS1; + 300.000 đồng/mã nếu sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN); + 300.000 đồng/mã nếu sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8. - Mức thu phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài: + 500.000 đồng/hồ sơ với hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm; + 10.000 đồng/mã với hồ sơ trên 50 mã sản phẩm. - Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm: + 500.000 đồng/năm nếu sử dụng mã DN GS1 loại 10 số; + 800.000 đồng/năm nếu sử dụng mã DN GS1 loại 9 số; + 1.500.000 đồng/năm nếu sử dụng mã DN GS1 loại 8 số; + 2.000.000 đồng/năm nếu sử dụng mã DN GS1 loại 7 số; + 200.000 đồng/năm nếu sử dụng mã địa điểm toàn cầu; + 200.000 đồng/năm nếu sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8. Thông tư 232/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Gửi bình luận
captcha

+6889+

Happy Client

+16889+

Projects Done

+39+

Employees

3+

Office Locations