Bảo hiểm xã hội: Tất cả các quy định bạn cần biết trong năm 2021

  • 11/01/2022
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Hiển thị tất cả

Những quy định cần biết về BHXH năm 2021 (ảnh minh họa)

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc hết tuổi lao động. tử tuất trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Sổ BHXH là căn cứ để giải quyết quyền lợi BHXH cho người tham gia theo quy định của pháp luật. Thông tin trên sổ bao gồm thời gian công tác, quá trình đóng và hưởng BHXH.

3. Có mấy loại bảo hiểm xã hội?

Bảo hiểm xã hội bao gồm hai loại:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, trong đó người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm. bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chế độ bảo hiểm bao gồm:

– Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau: Ốm đau; Sản phụ; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Về hưu; Tuất Tuất.

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Xem điều kiện chi tiết, quyền lợi của tất cả các chế độ tại đây.

– BHXH tự nguyện có các chế độ: Hưu trí; Con vật chết

5. Quyền lợi khi tham gia BHXH

Khi tham gia BHXH, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

– Được tham gia và hưởng các quyền lợi theo quy định của Luật BHXH.

– Cấp, quản lý sổ BHXH và nhận lại khi không còn công tác.

– Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức: trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; nhận được thông qua một công ty, tổ chức nơi làm việc hoặc người sử dụng lao động

– Được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau.

– Chủ động đi khám giám định mức độ suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định nếu đủ điều kiện hưởng BHXH.

Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người khác.

– Được cung cấp thông tin về việc đóng BHXH định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

– Người tham gia được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Đóng bảo hiểm xã hội năm 2021

** Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối với người lao động là công dân Việt Nam

Người sử dụng lao động

Công nhân

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

đầu tiên%

3%

số 8%

đầu tiên%

1,5%

21,5%

10,5%

32% tổng số

Đối với người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động

Công nhân

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Giao diện người dùng

Bảo hiểm y tế

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

HT

OD-TS

Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

3%

0,5%

3%

1,5%

6,5%

1,5%

8% tổng số

Đối với BHXH tự nguyện: Xem chi tiết tại đây.

7. Tiền lương đóng BHXH bắt buộc năm 2021

Khu vực

Những người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua đào tạo nghề, dạy nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Công việc đơn giản

Công việc yêu cầu học nghề hoặc đào tạo nghề

Công việc đơn giản

Công việc yêu cầu học nghề hoặc đào tạo nghề

Vùng I

4.420.000 won

4,729,400 won

4.641.000 won

4.965.870

4,729,400 won

5.060.458

Vùng II

3.920.000 won

4.194.400

4.116.000 won

4.404.120

4.194.400

4.488.008

Vùng III

3,430,000 won

3.670.100

3.601.500

3,853.605

3.670.100

3,927,007

Vùng IV

3.070.000 vnđ

3.284.900

3.223.500

3.449.145

3.284.900

3.514.843

8. Cách tra cứu thông tin BHXH trực tuyến:

Hiện nay, có 03 cách tra cứu thông tin về BHXH như quá trình đóng, chế độ,… cụ thể:

(1) Tra cứu trực tuyến trên trang thông tin điện tử của BHXH tại đây.

(2) Tra cứu qua ứng dụng VSIID:

(3) Tra cứu bằng tin nhắn điện thoại

Xem chi tiết các phương pháp tìm kiếm tại đây

Xem thêm:

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng ý miễn đóng bảo hiểm y tế 8 tháng cho người lao động

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6888+

Khách hàng

+1689+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng