Công ty Luật LHD là công ty luật trẻ năng động hoạt động độc lập dựa trên cơ sở kết hợp của đội ngũ luật sự trẻ tâm huyết làm việc của tập thể các luật sư, chuyên gia có nhiều thâm niên trong lĩnh vực tư vấn pháp lý cho cộng đồng các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp trong nước. Đội ngũ nhân sự của Công ty được đánh giá rất chuyên nghiệp.
Khi đầu tư ra nước ngoài tức mang tiền hoặc tài sản ra nước ngoài để làm một công ty mới hoặc góp vốn mua cổ phần của các công ty nước ngoài có sẵn, việc chuyển tiền ra rất khó khăn do quy định quản lý ngoại hối của chính phủ ► muốn làm được buộc phải xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài ?
Một trong những lý do khó khăn nhất là việc tiếp xúc pháp luật từ nhiều nước với nhiều nguồn khác nhau, vì vậy luật sư hoặc nhà tư vấn chuyên nghiệp được xem là giải pháp tối ưu cho các Case này.
Đầu tư ra nước ngoài mang lại cơ hội mở rộng thị trường toàn cầu cho doanh nghiệp Việt. Tuy nhiên, hành lang pháp lý vừa có sự thay đổi mang tính bước ngoặt. Từ ngày 03/04/2026, Nghị định 103/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến cơ chế "thoáng" hơn, bãi bỏ nhiều thủ tục rườm rà và thiết lập ngưỡng vốn cụ thể.
Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết điều kiện, thủ tục và những điểm mới nhất mà nhà đầu tư cần nắm rõ trước khi chuyển vốn ra nước ngoài.
Nghị định 103/2026/NĐ-CP thay thế Chương VI của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, chuyển dịch phương thức quản lý từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm". Dưới đây là những thay đổi lớn nhất tác động trực tiếp đến nhà đầu tư:
Miễn Giấy chứng nhận cho dự án dưới 7 tỷ VNĐ: Các dự án có quy mô vốn dưới 07 tỷ đồng (không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện) không cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (GCNĐKĐTRNN). Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký giao dịch ngoại hối tại ngân hàng.
Đổi cơ quan chủ quản: Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN (thay vì Bộ Kế hoạch và Đầu tư như trước đây).
Đặc quyền cho doanh nghiệp lớn: Các doanh nghiệp quy mô lớn có lãi 02 năm liên tiếp và đã có ít nhất 02 dự án chuyển lợi nhuận về nước sẽ được miễn thủ tục xin GCN bất kể quy mô vốn.
Chuyển lợi nhuận về nước: Bắt buộc chuyển lợi nhuận về nước trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia (trừ trường hợp giữ lại để tái đầu tư).
Để giúp bạn hình dung rõ hơn xem dự án của mình có phải xin giấy phép hay không, hãy thử sử dụng công cụ kiểm tra nhanh dưới đây:

Theo quy định hiện hành, để thực hiện hoạt động chuyển vốn và kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:
Tính hợp lệ của ngành nghề: Không thuộc các ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng đủ điều kiện nếu đầu tư vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Có quyết định đầu tư hợp lệ: Phải có văn bản quyết định đầu tư ra nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, hoặc chủ sở hữu).
Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Có văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tính đến thời điểm nộp hồ sơ (thời điểm xác nhận không quá 03 tháng).
Điều kiện nguồn vốn (đối với doanh nghiệp có >50% vốn FDI): Phải sử dụng vốn chủ sở hữu (không dùng vốn huy động tại Việt Nam) và phải có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề.
Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các hình thức sau để thâm nhập thị trường quốc tế:
Thành lập tổ chức kinh tế (doanh nghiệp/công ty) tại nước tiếp nhận đầu tư.
Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) tại nước ngoài.
Mua lại, nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp đang hoạt động ở nước ngoài.
Đầu tư thông qua mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá hoặc qua các quỹ đầu tư (không thuộc phạm vi điều chỉnh của thủ tục xin GCNĐKĐTRNN thông thường).
BƯỚC TIẾP THEO LÀM GÌ ?
--> XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
CHÍNH XÁC VẬY THỦ TỤC THẾ NÀO ?
Đối với các dự án từ 07 tỷ VNĐ trở lên hoặc thuộc lĩnh vực có điều kiện, nhà đầu tư bắt buộc phải xin GCN. Hồ sơ hiện nay có thể nộp bản điện tử trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Nhà đầu tư chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định, trong đó điểm mới từ 2026 là công dân Việt Nam chỉ cần cung cấp Số định danh cá nhân thay cho CMND/CCCD/Hộ chiếu bản cứng.
Nhà đầu tư tiến hành khai báo thông tin dự án (mã số dự án mới gồm 9 chữ số) và nộp hồ sơ bản điện tử (đối với các dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng).
Bộ Tài chính sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành thẩm định các điều kiện đầu tư ra nước ngoài, rủi ro tài chính và việc tuân thủ quy định thuế.
Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp GCNĐKĐTRNN (bản giấy hoặc bản điện tử).
Nhà đầu tư dùng GCNĐKĐTRNN để mở tài khoản vốn đầu tư tại một ngân hàng thương mại được phép ở Việt Nam và tiến hành chuyển vốn theo đúng tiến độ đã đăng ký.
Để dòng tiền đầu tư ra nước ngoài được lưu thông hợp pháp và minh bạch, việc mở tài khoản vốn và đăng ký giao dịch ngoại hối là bắt buộc. Nếu làm sai bước này, doanh nghiệp không chỉ bị phạt nặng mà còn bị chặn đứng dòng tiền tại cửa khẩu ngân hàng.
Dưới đây là hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết giúp bạn tối ưu hóa quy trình, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và thời gian chờ đợi.
Trước khi đi vào thủ tục, nhà đầu tư cần nắm vững 3 nguyên tắc "bất di bất dịch" đối với tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:
Nguyên tắc "1 dự án - 1 tài khoản": Mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài chỉ được mở 01 tài khoản vốn bằng ngoại tệ (hoặc bằng VND nếu đầu tư sang quốc gia chấp nhận VND) tại 01 tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam.
Nguyên tắc "Độc đạo": Mọi giao dịch chuyển vốn ra, thu hồi vốn về, hay chuyển lợi nhuận về nước đều bắt buộc phải thực hiện thông qua tài khoản vốn này. Tuyệt đối không dùng tài khoản thanh toán thông thường.
Nguyên tắc đồng tiền: Đồng tiền chuyển ra nước ngoài phải trùng khớp với đồng tiền đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (GCNĐKĐTRNN) và văn bản đăng ký ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước.
Quy trình này áp dụng ngay sau khi bạn đã cầm trên tay GCNĐKĐTRNN (do Bộ Tài chính cấp theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP) hoặc thuộc diện được miễn giấy phép.
Bạn nộp hồ sơ yêu cầu mở tài khoản tại ngân hàng. Hồ sơ thường bao gồm:
Giấy đề nghị mở tài khoản (theo mẫu của ngân hàng).
Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập).
Bản sao GCNĐKĐTRNN (hoặc tài liệu chứng minh thuộc diện miễn trừ theo NĐ 103/2026/NĐ-CP).
Văn bản quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp.
Hồ sơ nộp về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thành phần hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối (theo mẫu).
Bản sao GCNĐKĐTRNN.
Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại về việc đã mở tài khoản vốn.
Quyết định đầu tư và tài liệu chứng minh nguồn tiền (Báo cáo tài chính, sao kê...).
Thời gian xử lý: NHNN sẽ trả kết quả xác nhận đăng ký trong vòng 10-15 ngày làm việc.
Nhà đầu tư mang văn bản xác nhận của NHNN ra ngân hàng thương mại (nơi mở tài khoản vốn) để lập lệnh chuyển tiền.
Ngân hàng sẽ kiểm tra tiến độ góp vốn, hạn mức chuyển tiền (không vượt quá tổng vốn đầu tư đăng ký) và tính hợp lệ của lệnh chuyển trước khi Release khoản tiền ra quốc tế.
Ngay cả khi đã có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước, mỗi lần chuyển tiền ra nước ngoài, bộ phận Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại vẫn sẽ yêu cầu bạn cung cấp các chứng từ để chứng minh mục đích chuyển tiền hợp pháp:
Lệnh chuyển tiền (Điền đầy đủ mã Swift code của ngân hàng thụ hưởng, thông tin tài khoản đích tại nước ngoài).
Hợp đồng/Thỏa thuận: Các hợp đồng mua bán cổ phần, hợp đồng liên doanh, hoặc điều lệ công ty tại nước ngoài chứng minh nghĩa vụ phải góp vốn.
Thông báo gọi vốn (Call for capital) từ công ty đích ở nước ngoài (nếu có).
Lời khuyên thực chiến: Hãy làm việc với chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM) và bộ phận thanh toán quốc tế của ngân hàng ngay từ bước mở tài khoản. Yêu cầu họ cung cấp trước checklist chứng từ cho ngày chuyển tiền để tránh việc tiền bị "kẹt" lại do thiếu một chữ ký hay con dấu trên hợp đồng.
Chuyển lợi nhuận về nước là cột mốc đánh dấu sự thành công của một dự án đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, dưới lăng kính pháp lý, dòng tiền này bị kiểm soát cực kỳ chặt chẽ để đảm bảo nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính ở cả hai quốc gia (nước sở tại và Việt Nam).
Dưới đây là cẩm nang pháp lý và thủ tục chi tiết để bạn đưa dòng tiền về nước an toàn, đúng luật và tối ưu hóa tiền thuế.
Theo khung pháp lý cập nhật (Nghị định 103/2026/NĐ-CP và Luật Đầu tư), nhà đầu tư không thể tùy tiện "ngâm" lợi nhuận ở nước ngoài mà không có lý do chính đáng:
Thời hạn "tử huyệt": Trong vòng 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương tại nước tiếp nhận đầu tư, bạn bắt buộc phải chuyển toàn bộ lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp khác về Việt Nam.
Gia hạn: Nếu có lý do bất khả kháng, bạn có thể xin gia hạn (không quá 12 tháng) nhưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính/Ngân hàng Nhà nước). Quá hạn không thông báo sẽ bị phạt vi phạm hành chính nặng.
Kênh chuyển tiền: Giống như nguyên tắc "độc đạo" khi chuyển vốn đi, mọi khoản lợi nhuận thu về phải được chuyển thẳng vào Tài khoản vốn đầu tư đã mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
Ngoại lệ (Được giữ lại tiền ở nước ngoài): Bạn chỉ được miễn nghĩa vụ chuyển tiền về nước nếu dùng chính khoản lợi nhuận đó để tái đầu tư (tiếp tục góp đủ vốn đã đăng ký, tăng vốn dự án hiện tại, hoặc lập dự án mới). Tuy nhiên, việc tái đầu tư này phải được đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Nỗi sợ lớn nhất của nhà đầu tư là bị "đánh thuế hai lần" — vừa nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ở nước sở tại, về Việt Nam lại bị thu thêm lần nữa.
Pháp luật Việt Nam xử lý vấn đề này dựa trên Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) mà Việt Nam ký kết với các quốc gia khác. Nguyên tắc chung:
Nếu bạn đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với mức thuế suất thấp hơn 20% (mức tiêu chuẩn của Việt Nam), bạn sẽ phải nộp bù phần chênh lệch cho cơ quan Thuế Việt Nam.
Nếu mức thuế ở nước ngoài lớn hơn hoặc bằng 20%, bạn thường không phải nộp thêm thuế tại Việt Nam (không được hoàn trả phần nộp dôi dư).
Để tiền về đến tài khoản công ty tại Việt Nam một cách hợp pháp, bạn cần thực hiện theo chuỗi nghiệp vụ sau:
Doanh nghiệp dự án tại nước ngoài phải hoàn thành báo cáo tài chính kiểm toán, nộp xong các khoản thuế TNDN và các nghĩa vụ tài chính khác cho chính phủ nước sở tại.
Nhà đầu tư phải gửi Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (theo mẫu của Bộ Tài chính) cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tại Việt Nam. Bước này để cơ quan Thuế nắm bắt dòng tiền và xác định nghĩa vụ thuế (nếu có phát sinh chênh lệch).
Công ty tại nước ngoài lập lệnh chuyển tiền từ tài khoản của họ về Tài khoản vốn đầu tư của bạn tại Việt Nam. Lệnh chuyển tiền phải ghi rõ mục đích (Ví dụ: Repatriation of profit for fiscal year 2025).
Tiền về đến ngân hàng Việt Nam sẽ bị "treo" (Hold) cho đến khi bạn cung cấp đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp:
Biên bản họp/Nghị quyết chia cổ tức/lợi nhuận của công ty ở nước ngoài.
Báo cáo tài chính đã kiểm toán tại nước ngoài.
Tờ khai quyết toán thuế hoặc biên lai nộp thuế tại nước ngoài.
Lưu ý: Tuyệt đối không để công ty ở nước ngoài chuyển thẳng lợi nhuận vào tài khoản cá nhân của Giám đốc hay tài khoản thanh toán nội địa của công ty mẹ. Tiền phải "chảy" qua Tài khoản vốn đầu tư trước khi được phân bổ đi các mục đích khác.
Khâu giấy tờ giữa cơ quan thuế hai nước thường là điểm nghẽn lớn nhất.
☇ VĂN PHÒNG LUẬT UY TÍN VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Công ty Luật LHD được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn đầu tư ra nước ngoài được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv Công ty Luật LHD cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Thị trường cạnh tranh: đầu tư sang USA, MYANMAR, CAMPUCHIA, SINGAPORE, HONGKONG

TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHING HOLDING, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV
© COPY RIGHT 2017 CÔNG TY LUẬT LHD

Bình luận