THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI - DỊCH VỤ #1 NĂM 2022

  • 16/09/2022
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Thẻ tạm trú Việt Nam là một trong những giấy tờ bắt buộc đối với người nước ngoài lưu trú tại khách sạn hoặc muốn gia hạn Visa Việt Nam. Vậy xin Thẻ tạm trú như thế nào và cần chuẩn bị những gì sẽ được giải đáp trong bài viết này.

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 

the tam tru cho nguoi nuoc ngoai

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Bạn đang cần tìm hiểu thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam? Hãy tham khảo bài chia sẻ của LHD Law Firm để biết thêm thông tin chi tiết nhé.

Người nước ngoài muốn cư trú lâu dài tại Việt Nam để làm việc, kinh doanh, học tập, nghiên cứu có thể quan tâm đến các chính sách đổi mới về nhập cư của Chính phủ Việt Nam. Cách đây 10 năm, người nước ngoài muốn ở lại Việt Nam lâu dài chỉ có thể xin thị thực từ 6 đến 12 tháng và không được miễn thị thực xuất nhập cảnh.

Sau khi có Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 24/2000, người nước ngoài được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú có thời hạn từ một năm đến ba năm. Thẻ sẽ đóng vai trò như một chứng minh nhân dân và là thị thực nhập cảnh khi đi du lịch trong, ngoài Việt Nam. Điều này giúp người nước ngoài tiết kiệm được một lượng lớn thời gian và chi phí cho việc xin visa cũng như gia hạn visa trong quá trình nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam. Bài viết này sẽ tóm tắt các quy định và thủ tục cơ bản áp dụng cho Thẻ tạm trú (TRC)

I - Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Theo Điều 3 của Luật số 47/2014/QH13 về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014:

“Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa)”.

Và các bước tiến hành xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
  2. a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
  3. b) 333-335-337 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
  4. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ:

- Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ). 

Bước 3: Nhận kết quả

  1. a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).
  2. b) Thời gian trả kết quả:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

  1. a) Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  2. b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)
  3. c) Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;

đ) 02 ảnh cỡ 2x3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

- Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ tạm trú.

- Phí/Lệ phí (nếu có):

+ Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ

+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

+ Thẻ tạm trúcó thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

+ Bản khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);

II - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

  1. Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
  2. a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);
  3. b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
  4. c) Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

  1. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
  2. a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  3. b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  4. c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  5. d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

III - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/9/2019).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

IV – Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của LHD Law Firm

1. Dịch vụ tư vấn hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài trước khi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú hoặc gia hạn thẻ tạm trú hoặc cấp lại thẻ tạm trú đều cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Những vấn đề mà người nước ngoài và doanh nghiệp thường yêu cầu LHD Law Firm tư vấn bao gồm:

- Tư vấn về các điều kiện đầy đủ để một người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú theo quy định hiện hành.

- Tư vấn các vấn đề liên quan đến loại hộ chiếu, thời hạn hộ chiếu... có thể xin cấp thẻ tạm trú

- Dịch vụ hỗ trợ người nước ngoài chuẩn bị các loại hồ sơ cá nhân liên quan đến làm thẻ tạm trú.

- Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp/tổ chức chuẩn bị các hồ sơ theo quy định để nộp thẻ tạm trú.

2. Dịch vụ làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo ủy quyền của công ty và cá nhân

Trong mọi trường hợp doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú (xin cấp thẻ cho người lao động, cho nhà đầu tư...) hoặc cá nhân xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân (như xin cấp thẻ tạm trú theo diện vợ chồng, có bố mẹ Việt Nam...) thì LHD Law Firm đều có thể đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ủy quyền thực hiện nghĩa vụ dân sự. Cụ thể bao gồm các công việc:

- Thực hiện việc nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

- Nhận kết quả thẻ tạm trú và giao cho khách hàng.

3. Quy trình làm dịch vụ nhận làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài của LHD Law Firm bao gồm các bước

Bước 1: Khách hàng liên hệ với chúng tôi qua online hoặc trực tiếp để được hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú với các thủ tục đơn giản nhất.

Bước 2: Gửi bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài đến đến văn phòng của chúng tôi để chúng tôi tiến hành làm thủ tục. Khi có đầy đủ hồ sơ chúng tôi thực hiện thực hiện thủ tục nộp hồ sơ theo ủy quyền tại cơ quan đăng ký thẻ tạm trú.

Bước 3: Chúng tôi sẽ trả thẻ tạm trú trong thời hạn 07 ngày hoặc xử lý thẻ tạm trú khẩn theo yêu cầu của khách hàng bằng hình thực trả trực tiếp hoặc qua chuyển phát nhanh. Tại bước cuối cùng này khách hàng mới phải thanh toán phí dịch vụ, toàn bộ phí dịch vụ được chúng tôi xuất hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế và phí do Bộ tài chính quy định.

4. Tại sao khách hàng lại lựa chọn dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú của chúng tôi?

- Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn và làm các dịch thẻ tạm trú, visa và giấy tờ cho người nước ngoài với trên 680 khách hàng đến từ hơn 36 quốc gia và vùng lãnh thổ.

- Luật sư và đội ngũ tư vấn viên của LHD Law Firm là những luật sư và chuyên gia pháp lý có thể giải đáp và tư vấn mọi trường hợp và cập nhật những quy định mới nhất của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Chúng tôi cung cấp cấp thẻ tạm trú Việt Nam và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài trên toàn quốc cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.

- Về thanh toán chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ để thuận tiện cho khách hàng làm thủ tục thanh quyết toán thuế với doanh nghiệp và với Cơ quan quản lý thuế.

Mọi thông tin chi tiết về thủ tục, dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với LHD Law Firm để được tư vấn và báo giá dịch vụ.

Hỏi đáp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài ?

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú ? 

- Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Người nước ngoài là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);

- Người nước ngoài là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

- Luật sư nước ngoài được Bộ Tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề theo pháp luật Việt Nam;

- Người nước ngoài được cấp giấy phép lao động trong các loại hình doanh nghiệp hoặc văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;

- Chuyên gia, sinh viên, học viên thuộc chương trình quốc gia vừa học vừa làm được ký kết giữa các Bộ đã được Chính phủ phê duyệt;

- Thân nhân của người được cấp thẻ tạm trú gồm: cha mẹ, vợ hoặc chồng, con cái

Thủ tục cấp mới Thẻ tạm trú gồm những hồ sơ gì ? 

- 01 công văn đề  nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu N7A); Tờ khai về việc người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B) kèm theo 02 ảnh (  cỡ ảnh 2x3 cm );

- 01 bản sao hộ chiếu và thị thực hợp lệ (mang theo bản chính để đối chiếu);

- 01 bản sao hoặc bản sao của cơ quan, tổ chức hợp pháp, doanh nghiệp tài trợ hồ sơ có nhu cầu đề nghị cấp thẻ tạm trú. Đối với từng trường hợp, người nước ngoài có thể yêu cầu các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, công ty chi nhánh (bao gồm cả thông báo đang hoạt động); giấy chứng nhận đăng ký con dấu, 01 bản photo giấy phép lao động (mang theo bản chính để đối chiếu);

- Các trường hợp đưa người thân: người nước ngoài phải có một số giấy tờ như  giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc hộ khẩu..vv

Giá trị của thẻ tạm trú ?

1. Hợp lệ:

- Thời hạn của thẻ tạm trú từ 1 đến 3 năm.

- Thời hạn của thẻ tạm trú nhỏ hơn thời hạn của hộ chiếu.

- Không cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có hộ chiếu dưới 01 năm.

2. Lệ phí:
- Lệ phí thẻ tạm trú 2 năm là 550 USD.

Sử dụng thẻ tạm trú thế nào cho đúng ?

1. Người sử dụng thẻ tạm thời phải chấp hành đầy đủ các quy định, ghi chú (ghi rõ trên thẻ) và khai báo đầy đủ các trường hợp tạm thời.

2. Cơ quan bảo lãnh cấp thẻ tạm trú có trách nhiệm:

  • Quản lý mọi hoạt động của người được cấp thẻ tạm trú theo quy định đã đăng ký trong thời gian bảo lãnh.
  • Nộp lại thẻ tạm trú cho cơ quan cấp khi người nước ngoài kết thúc công việc, về nước hoặc có sự thay đổi nhân sự.
  • Báo cáo bằng văn bản cho văn phòng ban hành về bất kỳ thay đổi tạm thời nào.

Liên hệ sử dụng dịch vụ 

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng