english
english

Những điểm mới đáng chú ý của Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

  • 01/04/2021
Những điểm mới đáng chú ý của Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Luật đầu tư nước ngoài năm 2020 

Những điểm mới đáng chú ý của Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Những điểm mới đáng chú ý của Luật Đầu tư 2020

 

1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 

Đưa kinh doanh dịch vụ đòi nợ vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, được quy định tại Điều 6.  

2. Số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm còn 227 

Từ ngày 01/01/2021, số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm xuống còn 227 ngành, nghề (hiện nay 243 ngành nghề). Trong đó một số ngành, nghề không còn yêu cầu điều kiện như nhượng quyền thương mại, kinh doanh dịch vụ Logistics, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển,... và một số ngành, nghề được bổ sung như kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt), kinh doanh dịch vụ kiến trúc, kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu, kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử…. 

3. Hình thức ưu đãi đầu tư và đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 

Khoản 1 Điều 15 quy định thêm một hình thức ưu đãi đầu tư mới, đó là khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. 

So với quy định hiện nay, Điều 15 cũng đã bổ sung thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.  

4. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư 

Khoản 1 Điều 16 bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với hiện nay, gồm: 

  • Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; 
  • Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; 
  • Giáo dục đại học; 
  • Bảo quản thuốc; sản xuất trang thiết bị y tế; 
  • Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành. 
5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt 

Tại Điều 20, Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: 

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. 

Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.  

Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.  

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: 

  • Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; 
  • Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này. 

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác. 

6. Sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài 

Theo Điều 9, Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm: 

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; 
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. 

Trong thời gian tới, Chính phủ sẽ ban hành danh mục nêu trên để áp dụng khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành. 

7. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài 

Cũng tại điều 9, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm: 

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; 
  • Hình thức đầu tư; 
  • Phạm vi hoạt động đầu tư; 
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; 
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

Ngoài ra tại điểm c, khoản 1, điều 22, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 

8. Thay đổi tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư 

Tại khoản 1 Điều 23, tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; 
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; 
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 

(Theo quy định hiện hành, tỷ lệ nêu trên là 51%) 

9. Chỉ còn 4 trường hợp nhà đầu tư (“NĐT”) không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Theo Luật đầu tư 2020, bỏ trường hợp "NĐT là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế" phải ký quỹ để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư. 

10. Điểm mới về nơi nộp hồ sơ dự án đầu tư 

Theo Điều 34, 35, 36 đã có sự thay đổi về nơi nộp hồ sơ dự án đầu tư, bổ sung Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 

11. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư  

Với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 30, 31 và 32, Nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 38. Cụ thể các điều kiện như sau: 

  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; 
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư; 
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này; 
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có); 
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài. 
12. Các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài  

Điều 53, đã bổ sung các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài như sau: 

  • 08 ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh tại điều 6 của luật này và các điều ước quốc tế có liên quan. 
  • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương. 
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. 
13. Các ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện  

Điều 54 đã quy định khi các nhà đầu tư Việt Nam đầu tư vào các ngành, nghề sau đây ở nước ngoài thì kể từ ngày 01/01/2021 phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo pháp luật. 

  • Ngân hàng; 
  • Bảo hiểm; 
  • Chứng khoán; 
  • Báo chí, phát thanh, truyền hình; 
  • Kinh doanh bất động sản; 

Điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 

 

PROFILE LHD LAW FIRM
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng