english
english

Nhà chung cư có được phép kinh doanh không?

  • 11/01/2022

Nhà, căn hộ kinh doanh ăn uống (Ảnh minh họa)

Nhà chung cư là nhà ở từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, thuộc sở hữu riêng, sở hữu chung và có hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung của các hộ gia đình. , cá nhân, tổ chức.

Theo đó, nhà chung cư có các công năng sử dụng như sau:

– Đối với nhà chung cư được thiết kế xây dựng chỉ để ở: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức không được kinh doanh.

– Đối với nhà chung cư hỗn hợp để ở và kinh doanh: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền sử dụng để ở hoặc sử dụng vào mục đích khác như văn phòng, dịch vụ, thương mại.

Như vậy, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình khi có nhu cầu sử dụng nhà chung cư để kinh doanh, văn phòng, dịch vụ, thương mại thì cần xác định rõ mình thuộc loại hình chung cư nào trong hai trường hợp trên.

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình cần lưu ý không kinh doanh vật liệu dễ cháy, nổ trong khu chung cư; các dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác ảnh hưởng đến đời sống của hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định.

Mức phạt đối với hành vi sử dụng nhà chung cư không đúng mục đích; Kinh doanh nhà chung cư không đúng quy định

** Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

(1) Kinh doanh vật liệu nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ, giết mổ gia súc;

(2) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar trong phần diện tích không phải kinh doanh của nhà chung cư hoặc phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư nhưng không bảo đảm yêu cầu về cách âm, phòng, chống cháy, nổ, thoát hiểm theo quy định. các quy định;

(3) Kinh doanh phần diện tích không phải là mục đích kinh doanh của nhà chung cư theo quy định, trừ trường hợp quy định tại mục (1), (2) và (5);

** Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

(4) Sử dụng căn hộ không phải mục đích để ở;

** Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

(5) Kinh doanh vũ trường tại chung cư.

Trong đó:

– Mức phạt tại mục (1), (2) và (3) là hình thức phạt tiền đối với cá nhân.

– Tiền phạt ở mục (4) và (5) là tiền phạt đối với tổ chức. Đối với cá nhân vi phạm, mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Cơ sở pháp lý:

– Khoản 3 Điều 3, Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở 2014.

– Khoản 4, 5 Điều 3 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016 / TT-BXD.

– Điểm c, d và đ Khoản 1; Điểm b Khoản 2; Điểm b Khoản 3 Điều 66 Nghị định 139/2017 / NĐ-CP.

PROFILE LHD LAW FIRM
Tags
0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

+6889+

Khách hàng

+16889+

Dự án

+39+

Nhân sự

3+

Văn phòng