Công ty Luật LHD là công ty luật trẻ năng động hoạt động độc lập dựa trên cơ sở kết hợp của đội ngũ luật sự trẻ tâm huyết làm việc của tập thể các luật sư, chuyên gia có nhiều thâm niên trong lĩnh vực tư vấn pháp lý cho cộng đồng các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp trong nước. Đội ngũ nhân sự của Công ty được đánh giá rất chuyên nghiệp.
Để đăng ký nhãn hiệu, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ và nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ. Quá trình bao gồm các bước như tra cứu, nộp đơn, thẩm định hình thức, công bố đơn và thẩm định nội dung để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Dịch vụ được tư vấn bởi công ty Luật LHD đại diện số 146 của Cục SHTT với hơn 16 năm kinh nghiệm và 6800+ khách hàng đã tin dùng dịch vụ 🔻
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau; có thể là chữ, hình, chữ kết hợp hình, màu sắc, hoặc các yếu tố khác khi thể hiện dưới dạng đồ họa. Lợi ích khi đăng ký: bảo hộ độc quyền, quyền khởi kiện khi bị xâm phạm, tăng uy tín thương hiệu, có thể chuyển nhượng, cho thuê hoặc thế chấp.

Nhãn hiệu cũng được chia ra nhiều loại như nhãn hiệu dịch vụ, nhãn hiệu sản phẩm, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu nổi tiếng ...vv và được Việt Nam bảo hộ trong thời hạn 10 năm có thể gia hạn được nhiều lần.
Nhãn hiệu thông thường
Để nhãn hiệu thông thường được bảo hộ tại Việt Nam (trừ nhãn hiệu nổi tiếng), tổ chức hoặc cá nhân cần thực hiện thủ tục đăng ký. Nhãn hiệu thông thường được bảo hộ kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký sau khi đã thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu thông thường bao gồm: Là dấu hiệu có thể nhìn thấy và được thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, ảnh, hình ba chiều, hoặc sự kết hợp của các yếu tố chữ, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều; được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh dưới dạng đồ họa. Có khả năng phân biệt với hàng hoá, dịch vụ của các chủ thể khác.
Nhãn hiệu nổi tiếng
Nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào việc có làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền hay không.
Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng dựa trên một số tiêu chí như số lượng người tiêu dùng biết đến nhãn hiệu, phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành, doanh số từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu, thời gian sử dụng liên tục của nhãn hiệu, uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu, và giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu
[Nếu bạn có một nhãn hiệu từ ý tưởng hãy nên đăng ký ngay thay vì chờ đợi đến khi bắt đầu kinh doanh]
Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp và chủ sở hữu nhãn hiệu:
Có khả năng phân biệt: nhãn hiệu phải khác biệt, không mang tính mô tả thuần túy về hàng hóa, dịch vụ.
Dấu hiệu nhìn thấy được: phải thể hiện dưới dạng đồ họa (hình ảnh, chữ, màu).
Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ cho cùng nhóm hàng hóa/dịch vụ.
Không thuộc danh mục bị cấm (ví dụ: dấu hiệu mang tính mô tả hoàn toàn, dấu hiệu trùng với quốc kỳ, huy hiệu nhà nước theo quy định pháp luật).
Điều kiện #1: Dấu hiệu nhìn thấy được
Nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ dưới dạng:
+ Chữ cái, từ ngữ
+ Hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều
+ Hoặc là sự kết hợp các yếu tố trên thể hiện bằng 1 hoặc nhiều màu sắc
Đây là những dấu hiệu mà mắt thường con người có thể nhìn thấy được thể hiện bằng các yếu tố trên thì sẽ đáp ứng được điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo luật Sở hữu trí tuệ.
Điều kiện #2: Khả năng phân biệt
Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ thì mới đủ điều kiện để được bảo hộ:
– Phải được tạo thành từ 1 hoặc 1 số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.
– Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu không thuộc các dấu hiệu sau đây:
+ Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng.
+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến.
+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ.
+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
+ Chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ.
+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký.
+ Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ.
+ Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc đã chấm dứt hiệu lực chưa quá 05 năm.
+ Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng.
Nhãn hiệu nếu được phát triển cùng với tên thương mại ⇒ Có thể được gọi là "THƯƠNG HIỆU" của doanh nghiệp
Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ [Điều này được sửa đổi bổ sung năm 2009]
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
[Công ty Luật LHD là đại diện số 146 của Cục SHTT tại Việt Nam, chúng tôi có hơn 15 năm chuyên nghiệp về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng trong và ngoài nước với hơn 6890 đơn đã được Cục SHTT cấp văn bằng độc quyền nhãn hiệu tại Việt Nam → [Tư vấn nhanh zalo: 0935132382] hoặc (Liên Hệ) các văn phòng Tại HCM, Hà Nội và Đà Nẵng để Luật sư hỗ trợ bạn]
5. Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi nộp
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ.
Mẫu nhãn hiệu: ảnh màu, kích thước theo quy định, định dạng rõ nét.
Danh mục hàng hóa/dịch vụ: liệt kê theo phân loại Ni-xơ; mỗi nhóm cần mô tả ngắn gọn, chính xác.
Giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu yêu cầu quyền ưu tiên quốc tế.
Biên lai nộp phí, lệ phí khi nộp hồ sơ hoặc thanh toán sau khi nhận thông báo.
1.1 Phân nhóm theo bảng Ni-xơ 11
Điều quan trọng là bạn phải chọn đúng loại và các điều khoản, vì nhãn hiệu thương mại của bạn sẽ chỉ được bảo hộ cho hàng hóa và / hoặc dịch vụ bạn chọn trong ứng dụng của mình.
Bạn không thể thêm hàng hóa hoặc dịch vụ bổ sung sau khi đã đăng ký.
Ví dụ: Nếu bạn định sử dụng nhãn hiệu thương mại của mình cho dòng quần áo của riêng mình, bạn sẽ chọn nhóm 25 (quần áo, giày dép và mũ đội đầu).
Nếu bạn định sử dụng nhãn hiệu thương mại trong một cửa hàng bán các sản phẩm của người khác, bạn sẽ chọn nhóm 35 (Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị kinh doanh; chức năng văn phòng) và chọn thuật ngữ 'Dịch vụ bán lẻ liên quan đến quần áo'.
Lên kế hoạch trước: Suy nghĩ về hàng hóa bạn định bán trong tương lai hoặc các dịch vụ bạn có thể cung cấp. Một thương hiệu đã đăng ký tồn tại trong 10 năm, vì vậy hãy nghĩ xem bạn có thể muốn mở rộng thương hiệu của mình như thế nào trong thời gian này.
Phân nhóm sai có thể đồng nghĩa với việc đơn đăng ký nhãn hiệu không có giá trị sử dụng
Đảm bảo rằng bạn chọn nhóm sản phẩm/dịch vụ của mình khi đăng ký nhãn hiệu
Ví dụ Nếu bạn sử dụng nhãn hiệu thương mại của mình cho rượu, bạn cần chọn đúng loại cho mục đích sử dụng của nó, như
1.2. Tra cứu đánh giá nhãn hiệu trước khi nộp đơn
Doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ nhãn hiệu bảo độ cho Công ty Luật LHD để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) để biết đươc nhãn hiệu của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu.
Người nộp đơn nên tra cứu nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả đánh giá chính xác trước khi quyết định nộp đơn
Sau khi nhãn hiệu đã được tra cứu đánh giá bởi chuyên viên của Cục SHTT và nguồn dữ liệu đầy đủ nhất từ Cục SHTT, người nộp đơn sẽ xem xét như sau
+ Tờ khai (02 bản); + Mẫu nhãn hiệu (10 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có: quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
☑ bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
☑ bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
☑ văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
+ Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
Việc nộp đơn có thể tiến hành qua Đại diên cục SHTT hoặc tự nộp. Nếu tự nộp có thể liên hệ tại 3 văn phòng của Cục SHTT tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Thời hạn: Cục kiểm tra hình thức hồ sơ trong khoảng 1–2 tháng kể từ ngày nộp.
Kết quả: nếu hợp lệ, đơn được chấp nhận về hình thức; nếu thiếu hoặc sai, Cục yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Sau khi có thông báo chấp nhận đơn, Cục SHTT sẽ đăng công văn lên Công Báo A của Cục SHTT
Thời gian: Kéo dài trong 4 tháng từ ngày có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
Mục đích công bố đơn: Nhằm thông báo rộng rãi cho cá nhân tổ chức khác biết đơn đã được Công bố, nếu có khởi kiện hoặc ý kiến phản đối đơn thì liên hệ với Cục SHTT để làm thủ tục phản đối Cấp trong thời gian này.
Thẩm định nội dung: Cục tiến hành thẩm định khả năng phân biệt và xung đột với nhãn hiệu khác; quá trình này thường kéo dài nhiều tháng
Thời gian: 12-14 tháng từ ngày công bố đơn xong
Mục đích: Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn (thực tế hiện nay là 2 năm do Cục SHTT bị quá tải việc xử lý đơn)
Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký.
Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký.
Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp.
#1. Cục đồng ý cấp văn bằng nhãn hiệu
Cục sẽ ra 1 Quyết định thông báo Cấp văn bằng, Chủ đơn đóng phí theo hướng dẫn và chờ từ 1-2 tháng Cục sẽ gửi Văn Bằng về Trụ sở cho người nộp đơn.
Nếu không đóng phí xem như Chủ đơn bỏ việc đăng ký, và hết thời hạn thông báo nhãn hiệu sẽ không được bảo hộ nữa.
#2. Từ chối cấp văn bằng nhãn hiệu
Cục sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng nhãn hiệu, và Chủ đơn trong vòng 3 tháng có quyền nộp công văn phản đối hoặc đồng ý với quyết định từ chối 1 phần nhãn hiệu này.
Nếu xét thấy ý kiến của Cục là hợp lý thì bỏ qua bước này, ngược lại nếu thấy quyết định không hợp lý có quyền ý kiến của mình cho việc đấu tranh để được cấp văn bằng.
